Bài tập AND và Gen có lời giải - Sinh học lớp 9

Bài tập AND và Gen có lời giải

Tải xuống

Nhằm mục đích giúp học sinh biết cách giải các dạng bài tập Sinh học lớp 9, VietJack biên soạn Bài tập AND và Gen có lời giải đầy đủ các dạng bài tập và phương pháp giải. Hi vọng với loạt bài này học sinh sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong bài thi môn Sinh học 9.

I. Lý thuyết cần nhớ về AND và Gen

1. Công thức tính chiều dài: 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

2. Công thức tính số chu kì xoắn: 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

3. Công thức tính tổng số nucleotit của Gen hay ADN:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

4. Công thức tính khối lượng ADN: 

mADN = N×300 (đvC)

5. Công thức tính số nucleotit ở mạch đơn: 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

6. Công thức tính số lượng nucleotit từng loại của Gen hay ADN:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

7. Công thức tính tỉ lệ % từng loại nucleotit của ADN hay Gen:

A + G = T + X = 50% N

A = T = 50% - G = 50% - X (%) ; G = X = 50% - A = 50% - T (%)

8. Công thức tính mối liên hệ giữa các nucleotit giữa mạch 1 và mạch 2:

A1 = T2 ; T1 = A2

G1 = X2 ; X1 = G2

9. Công thức tính số nucleotit mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi:

Nmt = N(2k - 1)

Amt = Tmt = A(2k - 1)

Gmt = Xmt = G(2k - 1)

- Chú ý: k là số lần nhân đôi

10. Công thức tính số nucleotit phân tử ARN được tạo ra qua quá trình sao mã:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

11. Công thức tính số axit amin trong chuỗi axit amin:

- Nếu chuỗi axit amin được tổng hợp hoàn chỉnh: 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

- Nếu chuỗi axit amin tổng hợp chưa hoàn chỉnh: 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

12. Công thức tính số liên kết hóa trị của Gen hay ADN:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

13. Công thức tính số liên kết hóa trị đường liên kết với photphat:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

14. Công thức tính số liên kết Hiđro của Gen hay ADN:

H = 2A + 3G = 2T + 3X (liên kết)

15. Công thức tính số phân tử ADN con được tạo ra từ 1 ADN ban đầu:

ADNht = 2k (ADN)

- Với k là số lần tự nhân đôi của ADN

16. Công thức tính số liên kết hiđro được hình thành sau khi tự nhân đôi xong:

Hht = H x 2k

- Với k là số lần tự nhân đôi của ADN

II. Ví dụ minh họa

Câu 1: Cho hai đoạn ADN:

- Đoạn 1: có khối lượng bằng 900.000 đvC

- Đoạn 2: có 2400 nucleotit 

Hãy cho biết đoạn nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

- Xét đoạn nu thứ nhất ta có:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

- Xét đoạn nu thứ hai ta có:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

Vậy đoạn ADN thứ nhất dài hơn và dài hơn là: 5100 – 4080 = 1020 Å

Câu 2: Một gen có chiều dài 5100 Å  và có 25% nu loại A. Trên mạch thứ nhất có 300 nu loại T và trên mạch thứ hai có 250 nu loại X. Hãy tính:

a, Số lượng từng loại nu của cả gen

b, Số lượng từng loại nu của từng mạch

Hướng dẫn giải

a, Tổng số nu của cả gen là:

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

Số nu loại A là: 3000 × 25% = 750 (nu)

Vì A = T nên => T = 750 (nu)

=> G + X = 100% - %(A + T) = 100 – 50 = 50%

Vì G = X nên số nu loại G và X sẽ là: Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải = 750 (nu)

b, Theo NTBS ta có:

- A1 = T2 = 300 (nu) => A2 = T1 = 750 – 300 = 450 (nu)

- X2 = G1 = 250 (nu) => X1 = G2 = 750 – 250 = 500 (nu)

Câu 3: Một gen có 2720 liên kết hydro và có số nu loại X là 480. Hãy tính:

a, Số lượng từng loại nu của gen

b,  Chiều dài của gen

Hướng dẫn giải

a, Ta có X = 480 => G = X = 480 (nu)

Vì gen có 2720 liên kết hydro nên ta có: 2A + 3G = 2720 (liên kết)

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

Vì A = T => T = 640 (nu)

b, Ta có tổng số lượng nu của gen là: 

N = 2A + 2G = 2×640 + 2×480 = 2240 (nu)

=> Chiều dài của gen là: 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

Câu 4: Một gen có 600 nu loại A và Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải . Gen này nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp 6300 nu loại G. Hãy tính:

a, Số gen con được tạo ra

b, Số liên kết hydro tạo ra

Hướng dẫn giải

a, Vì A = T nên => T = 600 (nu)

Ta có 

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giải

Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số nu loại G mà môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là:

Gmt = Xmt = (2x – 1) × Ggen = 6300 (nu)

Bài tập Lai một cặp tính trạng dạng thuận có lời giảisố gen con được tạo ra là 8 gen

b, Số liên kết hydro của gen là:

H = 2A + 3G = 2×600 + 3×900 = 3900 (liên kết)

III. Bài tập tự luyện

Bài 1: Gen thứ nhất có chiều dài 3060 Å, gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất 36000đvC. Xác định số lượng nucleotit của mỗi gen.

Bài 2: Một gen dài 0,408 micromet và có số loại G bằng 15%. Xác định số lượng  và tỉ lệ từng loại nucleotit của gen.

Bài 3: Một gen có  2700 nu và có hiệu số giữa A và G là 10% số lượng nu của gen. Hãy tính:

a, Số lượng từng loại nu của gen

b, Số liên kết hydro của gen

Bài 4: Mạch 1 của gen có 200A và 120G, mạch 2 của gen có 150 A và 130G. Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp. Xác định số lượng từng loại nu mà môi trường cung cấp cho gen nhân đôi.

Bài 5: Một gen nhân đôi 3 lần phá vỡ tất cả 22680 liên kết hydro. Biết gen đó có 360 nu loại A, hãy tính:

a, Số lượng từng loại nu của gen

b, Số liên kết hydro có trong các gen con tạo ra

Bài 6: Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nu trên một mạch đơn như sau:

-A-T-X-A-G-X-G-T-A

a, Xác định trật tự các nu của môi trường đến bổ sung với các đoạn mạch trên

b, Viết hai đoạn ADN mới hình thành từ quá trình nhân đôi của đoạn ADN nói trên

Bài 7: Một gen đã nhân đôi một số lần và tạo ra được 32 gen con. Hãy xác định số lần nhân đôi của gen.

Bài 8: Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nu trên mạch đơn thứ nhất như sau:

…AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG…

a, Viết trật tự các nu trên mạch đơn thứ hai của đoạn ADN 

b, Xác định số lượng từng loại nu của mỗi mạch và của đoạn ADN đã cho

Bài 9: Gen thứ nhất có 900G, bằng 30% tổng số nu của gen. Gen thứ hai có khối lượng 9000000đvC. Hãy xác định gen nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu.

Bài 10: Gen I dài 5100Å, gen II dài 3060Å. Số nucleotit gen I nhiều hơn gen II là 1200. Tính số liên kết hydro của mỗi gen.

Tải xuống

Xem thêm các dạng bài tập Sinh học lớp 9 hay, chi tiết khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm hỏi bài 2k6