30+ Ca dao, tục ngữ và thành ngữ về keo kiệt (hay, đầy đủ nhất)
Ca dao, tục ngữ và thành ngữ về keo kiệt đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
30+ Ca dao, tục ngữ và thành ngữ về keo kiệt (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Trong ca dao, tục ngữ và thành ngữ Việt Nam, tính keo kiệt thường được nhắc đến như một thói xấu cần tránh. Những nội dung do VietJack tổng hợp phản ánh cách nhìn của dân gian về lối sống ích kỷ và hậu quả trong các mối quan hệ xã hội.
I. Ca dao, tục ngữ, thành ngữ là gì?
- Ca dao: Là những câu thơ có thể hát thành những làn điệu dân ca, ru con... hoặc là lời dân ca đã lược bỏ đi những luyến ái khi hát
- Tục ngữ: Là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân
- Thành ngữ: Là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó
Ca dao, tục ngữ và thành ngữ về keo kiệt (Nguồn ảnh: Internet)
II. Ca dao về tính keo kiệt, bủn xỉn
Anh về chẻ lạt bó tro
Rán sành ra mỡ, em cho làm chồng.
***
Mồm nhà, điếu mượn, thuốc đi xin
Diêm đánh thó, nỏ hề mất chi cả.
***
Của mình thì giữ bo bo
Của người thì muốn ngả mo mà đùm.
***
Hà tiện mà ăn cháo hoa
Đồng đường, đồng đậu cũng ra ba đồng.
***
Lấy anh mà cậy mà nhờ
Ăn hơn miếng cháy anh làm tờ để ra.
***
Nói thì như mây như gió
Cho thì lựa những vỏ cùng xơ.
***
Giàu chi anh gạo đổ vô ve
Chuột ăn không được mà khoe rằng giàu.
***
Muốn ăn gắp bỏ cho người,
Gắp đi gắp lại, lại rơi vào mình.
***
Em về gọt đá nấu canh,
Thì anh về bắc chảo rán sành được ngay.
***
Niêu cơm cô bằng quả cà
Cô đun vào lửa, nó hà lên hơi
Cơm cô chưa sủi đã sôi
Đến lúc nó sủi, cô ngồi cô lo
Nhà cô chín đụn mười kho
Mỗi bữa lưng bát chẳng cho ăn nhiều.
***
III. Thành ngữ, tục ngữ về tính keo kiệt, bủn xỉn
1. Ăn mắm mút dòi/Ăn mắm mút tay
→ Keo kiệt, bần tiện.
2. Vắt cổ chày ra nước
→ Sự kiệt sỉ được diễn tả qua hành động "vắt cổ chày" - tức là khối gỗ dùng để giã, vốn không thể ra nước được. Hành động cố vắt nước ở cổ chày cho thấy sự keo kiệt, bủn xỉn đến cùng cực.
3. Bo bo như ông bạ giữ ấn/Bo bo như thần giữ của
(Bạ: trường bạ, người giữ sổ sách về ruộng đất của chính quyền phong kiến xưa kia ở nông thôn; Ấn: con dấu.)
→ Giữ chặt lấy, nhất thiết không chịu rời ra; keo kiệt, khắt khe.
4. Buộc cổ mèo, treo cổ chó
→ Ý chí chỉ người keo kiệt, bủn xỉn.
5. Có độc mới có, có phũ như chó mới giàu/Để thì mới có, phũ như chó mới giàu/Hà tiện mới có, phũ như chó mới giàu
(Độc: độc ác; Phũ: tàn nhẫn)
→ Một nhận xét về bản chất của kẻ bóc lột: làm giàu bằng những thủ đoạn độc ác, keo kiệt và tàn nhẫn.
6. Của người bồ tát, của mình lạt buộc/Của người bồ tát, của nhà lạt buộc
(Bồ tát: người tu hành theo đạo Phật đã đắc đạo, có đức độ cao, hay cứu giúp chúng sinh)
→ Ích kỷ, của người thì chi dùng rộng rãi, hào phóng, của mình thì chặt chẽ, keo kiệt, không dám rời ra.
7. Đóng cửa đi ăn mày/Có của đóng cửa đi ăn mày
→ Bủn xỉn, keo kiệt, cất giấu của mình đi xin của người khác.
8. Hà tiện cùng bụt, thế phát cùng ma.
(Hà tiện: keo kiệt, bủn xỉn; Thế phát: đem tiền của đi phân phát rộng rãi để làm phúc)
→ Việc đáng làm với người tốt thì keo kiệt, bủn xỉn, đối với kẻ xấu lại tung tiền của ra cứu giúp.
9. Mọt đục cứt sắt
→ Kẻ keo kiệt, hà tiện quá đáng.
10. Người làm ra của, của không làm ra người/Người sống của còn, người chết của hết/Người sống đống vàng
→ Người giàu có không nên bo bo giữ của, keo kiệt, không dám mua sắm ăn uống ảnh hưởng tới sức khoẻ; Không nên làm quá sức khiến đau ốm chết không tiền của nào chuộc lại được.
11. Rán sành ra mỡ
(Sành: đồ gốm rất rắn, chiết từ đất sét thô, nung ở nhiệt độ cao)
→ Việc làm ngược đời, phi lý, không thể thực hiện được; (Người) keo kiệt, bủn xỉn, nghiệt ngã, bần tiện một cách quá đáng.
12. Rượu cheo, cháo thí, nghe hát nhờ/Rượu làng thì uống, rượu mua thì đừng(Rượu cheo: rượu của người con gái nộp cho làng mình khi đi lấy chồng nơi khác; Cháo thí: cháo cho làm phúc, không lấy tiền.)
→ Keo kiệt, bủn xỉn, chỉ dùng, hưởng những thứ không phải bỏ tiền ra; Người nghèo khổ bần cùng.
13. Suy đồng tính lạng
→ Tính toán chi li, bủn xỉn.
14. Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành
→ (Người) bần tiện, tính toán chi li bủn xỉn.
15. Ăn cháo để gạo cho vay
→ Quá hà tiện, chắt bóp để làm giàu.
16. Chín đụn chẳng coi, một đoi ăn dè
(Đụn: đống thóc cao; Đoi: đọi, cái bát)
→ (Người) vụng tính, lẩm cẩm, hà tiện, chi li từng cái nhỏ nhưng lại không trông nom để phung phí những thứ lớn; Tủn mủn, không biết nhìn xa trông rộng.
17. Hà tiện ăn cháo hoa/Hà tiện húp cháo hoa
(Cháo hoa: cháo nấu chỉ bằng gạo trắng, thường ăn kèm với đường hoặc đậu rán.)
→ Hà tiện không phải lối do tính quẩn, chọn cách làm tưởng là đỡ tốn nhưng chi phí phụ vào lại hết nhiều hơn.
18. Một đời ta, muôn vàn đời nó
→ Có của thì dùng, có cũ có hư thì sắm cái khác tội gì hà tiện giữ của hoặc lấy thân che của.
19. Cầm vàng chịu đói
→ Kẻ không tháo vát hoặc quá keo kiệt; Ở vào hoàn cảnh éo le.
20. Xởi lởi trời cho, so đo trời lấy
→ Vừa có ý mỉa mai cũng vừa mang ý nhắc nhở. Người xởi lởi, phóng khoáng, không so đo thiệt hơn tự khắc được lợi tới tận nhà, trời ban cho nhiều may mắn. Còn kẻ lúc nào cũng tính toán, so đo, làm gì cũng khư khư quan tâm lợi ích mà bất chấp tất cả thì trời thường xui khiến cho mọi chuyện khó thành.
Ca dao, tục ngữ và thành ngữ về keo kiệt mang tính phê phán, giúp con người điều chỉnh hành vi và sống hài hòa hơn. Hãy theo dõi VietJack để khám phá thêm nhiều thông tin về giáo dục, đời sống hữu ích khác nhé.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

