120+ Ca dao, tục ngữ về thiên nhiên lao động và con người xã hội (hay, đầy đủ nhất)

Ca dao, tục ngữ về thiên nhiên lao động và con người xã hội đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

120+ Ca dao, tục ngữ về thiên nhiên lao động và con người xã hội (hay, đầy đủ nhất)

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

Thiên nhiên, lao động và con người xã hội là những đề tài quen thuộc trong kho tàng ca dao, tục ngữ Việt Nam. Qua những câu ca dao, tục ngữ được VietJack tổng hợp, mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên và đời sống xã hội hiện lên chân thực, sâu sắc.

I. Ca dao, tục ngữ là gì?

- Ca dao: Là những câu thơ có thể hát thành những làn điệu dân ca, ru con... hoặc là lời dân ca đã lược bỏ đi những luyến ái khi hát

- Tục ngữ: Là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân

120+ Ca dao, tục ngữ về thiên nhiên lao động và con người xã hội (hay, đầy đủ nhất)

Ca dao, tục ngữ về thiên nhiên lao động và con người xã hội (Nguồn ảnh: Internet)

II. Ca dao về thiên nhiên và lao động sản xuất

1.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!

Quảng cáo

2.

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.

Công lênh chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi! chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.

3.

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng.

4.

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

Quảng cáo

5.

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

6.

Muốn cho lúa nảy bông to

Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều

7.

Trời mưa trời gió đùng đùng

Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu

Đem về trồng bí trồng bầu

Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.

8.

Nhờ trời mưa gió thuận hòa

Lúa vàng đầy ruộng, lời ca vang đồng.

9.

Lúa khô cạn nước ai ơi,

Rủ nhau tát nước chờ trời còn lâu.

Quảng cáo

10.

Chớp đằng Đông vừa trông vừa chạy

Chớp đằng Nam vừa làm vừa chơi

11.

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên

12.

Kiến đen tha trứng lên cao

Thế nào cũng có mưa rào rất to

13.

Lợn ăn xong lợn nằm lợn béo

Lợn ăn xong lợn réo lợn gầy

II. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1. Ao sâu tốt cá

2. Ăn có mời, làm có khiến

3. Ăn có nơi, làm có buổi

4. Ăn không thì hóc, chẳng xay thóc phải ẵm em

5. Ba tháng trồng cây chẳng bằng một ngày trông quả

6. Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi

7. Bụng đói đầu gối phải bò

8. Bụng đói thì tai điếc

9. Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn.

10. Cha đánh chẳng lo bằng ăn no giã gạo

11. Chắc rễ bền cây

12. Chăn lợn ba nằm không bằng chăn tằm một lứa

13. Chiêm cứng ré mềm

14. Chó khôn tứ túc huyền đề, tai thì hơi cúp, đuôi thì cong cong

15. Con trâu là đầu cơ nghiệp

16. Của đời ông, ăn không cũng hết

17. Đàn ông học sẩy học sàng, đến khi vợ đẻ thì làm mà ăn

18. Đất không ải thì rải thêm phân

19. Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau

20. Đầu năm trồng chuối, cuối năm trồng cam

21. Đậu ra hoa, thì ta vun gốc

22. Đói ăn vụng, túng làm liều

23. Đói thì ăn ráy ăn khoai, đừng thấy lúa giỗ tháng Hai mà mừng

24. Đông chí trồng bí trồng bầu

25. Được mùa cau, đau mùa lúa

26. Được mùa quéo, héo mùa chiêm

27. Được người mua, thua người bán

28. Ếch tháng Ba, gà tháng Bảy

29. Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua

30. Gà trắng chân chì, mua chi giống ấy

31. Giàu nuôi lợn đực, khó nuôi lợn cái

32. Khoai đất lạ, mạ đất quen

33. Không nước không phân chuyên cần vô ích

34. Không tại mạ, tại lạ tay bừa

35. Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn

36. Làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng

37. Lang đuôi thì bán, lang trán thì cày

38. Một nong tằm là năm nong kén, một nong kén là chín nén tơ

39. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc

40. Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng

41. Nước cả, cá to

42. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

43. Thóc lúa về nhà, lợn gà ra chợ

44. Trăm hay không bằng tay quen

45. Trồng cây đừng chạm lá, nuôi cá đừng chạm vảy

46. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

47. Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng

48. Nhất thì, nhì thục

49. Chuồng gà hướng Đông, cái lông chẳng còn

50. Tấc đất tấc vàng.

51. Trồng tre đất sỏi, trồng tỏi đất bồi.

52. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

53. Làm ruộng không trâu, làm giàu không thóc.

54. Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa.

55.

Được mùa chê cơm hẩm,

Mất mùa lẫm cơm thiu.

56.

Đất màu trồng đậu trồng ngô

Đất lầy cấy lúa, đất khô làm vườn.

57.

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.

58. Đầu năm gió to, cuối năm gió bấc.

59. Cha chết không lo bằng đỏ lò Tây Bắc

60. Chớp Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

61. Chớp thừng chớp chão, chẳng bão thì mưa

62. Cỏ gà màu trắng, điềm nắng đã hết

63. Cóc nghiến răng, đang nắng thì mưa

64. Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm

65. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng

66. Đông chết se, hè chết lụt

67. Gió bắc hiu hiu, sếu kêu thì rét

68. Gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm

69. Gió may quay mồm

70. Gió Nam đưa xuân sang hè

71. Gió thổi là chổi trời

72. Kiến dọn tổ thời mưa

73. Lá tre trôi lộc, mùa rét xộc đến

74. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

75. Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa

76. Mống Đông vồng Tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

77. Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa

78. Mồng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào

79. Một ngôi sao, một ao nước

80. Mỡ gà thời gió, mỡ chó thời mưa

81. Mưa tháng Ba hoa đất

82. Mưa tháng Sáu máu rồng

83. Mưa tháng Tư hư đất

84. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

85. Nắng tháng Ba chó già lè lưỡi

86. Nắng to thì nằm co cũng ấm

87. Ngày tháng Mười chưa cười đã tối

88. Ông tha nhưng bà chẳng tha, còn sợ cái lụt hăm ba tháng Mười

89. Quạ tắm thì nắng, sáo tắm thì mưa

90. Ráng mỡ gà, có nhà thì chống

91. Rét tháng Ba bà già chết cóng

92. Sấm kêu, rêu mọc

93. Sấm trước, trước mưa

94. Tháng Bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

95. Tháng Bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

96. Tháng Bảy kiến đàn, đại hàn hồng thủy

97. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

98. Trời đương nắng, cỏ gà trắng thì mưa

99. Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm

100. Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp

101. Nước chảy đá mòn.

102.

Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy,

Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.

103. Mưa chẳng qua Ngọ, gió chẳng qua Mùi.

104. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

105. Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.

106. Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.

107. Gió thổi đổi trời

Ca dao, tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người xã hội không chỉ phản ánh đời sống xưa mà còn mang giá trị giáo dục bền vững. Hãy theo dõi VietJack để khám phá thêm nhiều thông tin về giáo dục, đời sống hữu ích khác nhé.

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học