Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 2: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa (có đáp án)
84 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 2: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa có đáp án trong bộ 860 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 2: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ
A1. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tự đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa = tàu hoả; con lợn = con heo
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
Ví dụ: Biểu thị mức độ, trạng thái khác nhau: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,... (chỉ trạng thái chuyển động, vận động của sóng nước)
Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.
Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.
Nhấp nhô: chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh.
A2. TỪ TRÁI NGHĨA
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Tác dụng: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,... đối lập nhau.
- Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tùy theo lời nói hoặc câu văn khác nhau.
Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
Ví dụ: Với từ "nhạt":
(muối) nhạt >< mặn: cơ sở chung là "độ mặn".
(đường) nhạt >< ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt".
(tình cảm) nhạt >< đằm thắm: cơ sở chung là "mức độ tình cảm".
(màu áo) nhạt >< đậm: cơ sở chung là "màu sắc".
A3. TỪ ĐA NGHĨA
Từ đa nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
- Nghĩa gốc: Mỗi từ bao giờ cũng có một nghĩa chính, nghĩa gốc và còn gọi là nghĩa đen. Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu. Nghĩa đen không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh.
- Nghĩa chuyển: Là nghĩa có sau (nghĩa bóng, nghĩa ẩn dụ), được suy ra từ nghĩa đen. Muốn hiểu nghĩa chính xác của một từ được dùng, phải tìm nghĩa trong văn cảnh.
Ví dụ: Chân là từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa gốc: Chỉ một bộ phận của con người hoặc động vật.
Bà em bị đau chân, đi lại rất khó khăn.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ những vật tiếp xúc gần nhất với mặt đất.
Dưới chân bàn có con mèo đang nằm cuộn tròn.
Phía chân đồi, thấp thoáng mấy ngôi nhà.
B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
B1. TỪ ĐỒNG NGHĨA; B2. TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 1: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Sáng sớm dắt trâu ra đồng
Cha mong kịp ngày gieo hạt
Mẹ bắc gầu tát bên sông
Đợi gặt mùa vàng ấm áp.
Từ ……….. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên.
A. Bình minh
B. Hoàng hôn
C. Đêm khuya
Câu 2: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
(Theo Tố Hữu)
Từ ………. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên.
A. đơn sơ
B. tiêu điều
C. yên tĩnh
D. lộng lẫy
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Bên khung cửa sổ đầy nắng, cô bé đang say sưa đọc cuốn sách mới.
Từ ……… đồng nghĩa với từ in đậm trong câu trên.
A. thu hút
B. vội vã
C. mải mê
Câu 4: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Sáng nay em đi học
Bình minh nắng xôn xao
Trong lành làn gió mát
Mơn man đôi má đào.
(Theo Phạm Anh Xuân)
Từ ………… đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên.
A. rạng rỡ
B. rạng ngời
C. rạng đông
Câu 5: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Em yêu Tổ quốc của em
Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh
Có hoa thơm, có trái lành
Có dòng sông soi bóng vành trăng yêu.
(Theo Nguyễn Lãm Thắng)
Từ ……….. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên.
A. Đất nước
B. Làng xóm
C. Quê nội
Câu 6: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.
1/ cổ vũ - động viên
2/ biến mất - xuất hiện
3/ độ lượng - vị tha
4/ giữ gìn - phá huỷ
5/ cường điệu - phóng đại
6/ ngay ngắn - siêu vẹo
7/ phát biểu - trình bày
8/ tiết kiệm - hoang phí
Cặp từ đồng nghĩa:………..
Cặp từ trái nghĩa:…………
Câu 7: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.
1/ thám thính - thăm dò
2/ tuyên dương - khen ngợi
3/ khởi đầu - kết thúc
4/ sửng sốt - kinh ngạc
5/ mạnh dạn - nhút nhát
6/ chon von - chót vót
7/ tập trung - phân tán
8/ chăm chỉ - lười nhác
Cặp từ đồng nghĩa:………..
Cặp từ trái nghĩa:………….
Câu 8: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa.
|
Thận trọng |
|
Hỗn loạn |
|
Đông đúc |
Liều lĩnh |
|
|
Trật tự |
Khó khăn |
|
|
Thuận lợi |
Vắng vẻ |
Câu 9: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.
1/ say sưa - mải mê;
2/ cố định - thay đổi;
3/ đủng đỉnh - lững thững;
4/ ngưỡng mộ - cảm phục;
5/ khó khăn - thuận lợi;
6/ mở đầu - kết thúc;
7/ giục giã - hối thúc;
8/ bình tĩnh - nóng nảy.
Cặp từ đồng nghĩa:………
Cặp từ trái nghĩa:………..
Câu 10: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.
1/ khô cằn - ẩm ướt
2/ thông thoáng - bí bách
3/ củ lạc - đậu phộng
4/ lạnh lẽo - nóng nực
5/ quả quất - trái tắc
6/ mướp đắng - khố qua
7/ tươi tốt - héo úa
8/ củ sắn - khoai mì
Cặp từ đồng nghĩa:…………
Cặp từ trái nghĩa:………..
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 1: Danh, động, tính từ, đại từ, kết từ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 3: Dấu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 4: Câu đơn, các thành phần chính của câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 5: Câu ghép, cách nối các vế câu ghép
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 7: Giải câu đố; đuổi hình bắt chữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 8: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 9: Ca dao, thành ngữ, tục ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 10: Sắp xếp từ, câu, đoạn văn
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

