Thành ngữ, tục ngữ lớp 4 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Thành ngữ, tục ngữ lớp 4 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
Thành ngữ, tục ngữ lớp 4 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, học sinh bắt đầu làm quen nhiều hơn với thành ngữ, tục ngữ thông qua các bài đọc, bài luyện từ và câu, cũng như trong các vòng thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Việc hiểu đúng ý nghĩa và biết cách đặt câu với thành ngữ, tục ngữ sẽ giúp các em làm bài nhanh, chính xác và đạt điểm cao. Trong bài viết sau, VietJack tổng hợp những thành ngữ, tục ngữ thường gặp, phù hợp với trình độ lớp 4 để các em ôn tập hiệu quả.
Thành ngữ, tục ngữ lớp 4 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
I. Thành ngữ, tục ngữ là gì?
- Thành ngữ là những cụm từ quen thuộc, có nghĩa hoàn chỉnh, thường dùng hình ảnh để diễn đạt một ý nào đó.
- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn của ông cha ta, đúc kết kinh nghiệm trong học tập, lao động và cuộc sống hằng ngày.
Thành ngữ, tục ngữ là những cách nói, những hình ảnh quen thuộc, là sự đúc kết kinh nghiệm của bao nhiêu thế hệ, thể hiện truyền thống đạo lí và tri thức của nhân dân lao động về mọi mặt cuộc sống.
II. Những câu thành ngữ, tục ngữ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4
1, Cầu được ước thấy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ước sao được vậy.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ước của trái mùa.
2, Đứng núi này trông núi nọ: Chê người không yên tâm trong công việc của mình, chỉ muốn chuyển từ nơi này sang nơi khác tưởng có lợi hơn
+ Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Được voi đòi tiên.
+ Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đã có một lượt thì thôi. Lượt này lượt khác người đời khinh chê.
3, Ước sao được vậy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn.
4, Ước của trái mùa: Giễu người mong ước những điều không thể hợp với mình.
5, Ăn không, ngồi rồi: Người không lao động, làm việc, nhàn rỗi, không tốt.
6, Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ: Không nên nói nhiều, kẻo nói lỡ lời (đa ngôn, đa quá).
7, Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo: Khuyên phải cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
8, Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể.
9, Đồng tâm hiệp lực (Đồng sức đồng lòng): Cùng một lòng, cùng hợp sức để đạt mục đích chung.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Cả bè hơn cây nứa.
• Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
• Kề vai sát cánh.
10, Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Gan đồng dạ sắt
• Dạ đá gan vàng
• Dạ sắt gan đồng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Nhát như thỏ đế
• Run như cầy sấy
11, Kề vai sát cánh: Luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau.
12, Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
13, Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ với nhau trong một tập thể.
14, Một con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến cả tập thể.
15, Chuột gặm chân mèo: Táo bạo làm một việc nguy hiểm.
16, Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
17, Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
18, Vào sinh ra tử: Trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, gần kề cái chết.
19, Có trước có sau: (Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình nghĩa với người cũ.
20, Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.
21, Thương người như thể thương thân: Tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta.
22, Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
23, Ăn lúc đói, nói lúc say: khi say rượu thường nói những lời dại dột, khó nghe.
24, Ăn mày đòi xôi gấc: nghèo mà ham của sang trọng, không xứng.
25, Gan như cóc tía: Khen người dũng cảm không sợ nguy hiểm.
26, Gan lì tướng quân: Khen người gan dạ không sợ nguy hiểm.
27, Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện mới biết con người có nghị lực, tài năng.
28, Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả. Sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều vất vả, khổ sở.
29, Có cứng mới đứng đầu gió: Phải có dũng khí mới đương đầu được với mọi khó khăn trắc trở.
30, Chân cứng đá mềm: Ý nói sức lao động của con người chiến thắng mọi khó khăn.
31, Có công mài sắt, có ngày nên kim: Khuyên nên kiên trì, nhẫn nại làm việc, nhất định sẽ có kết quả tốt đẹp.
32, Thua keo này, bày keo khác: Không được việc này, xoay sang việc khác.
33, Tiên học lễ hậu học văn: Câu tục ngữ có nghĩa là: trước hết phải rèn luyện đạo đức, tu dưỡng nhân cách của bản thân; sau đó mới học đến những kiến thức văn hóa, nâng cao vốn hiểu biết.
34, Tôn sự trọng đạo: Thành ngữ chỉ thái độ tôn trọng, biết ơn, tình cảm gắn bó, yêu quý của chúng ta với những người thầy giáo, cô giáo đã từng dạy dỗ chúng ta nên người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
• Tiên học lễ, hậu học văn.
• Trọng thầy mới được làm thầy.
35, Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: Câu tục ngữ là kinh nghiệm mà cha ông ta đã đúc rút để truyền cho thế hệ đi sau. Kiến thức mà chúng ta muốn tìm hiểu tựa như đại dương bao la, những gì chúng ta biết chỉ là một giọt nước nhỏ mà thôi. Bởi vậy không ngừng tìm kiếm, không ngừng học hỏi là điều mà bạn nên biết, nên làm. Chúng ta cần bỏ thời gian để đi đến những vùng đất lạ, đến những nơi đó chúng ta sẽ thấy được có nhiều điều bất ngờ, sẽ học hỏi từ mọi người, học hỏi từ văn hóa của vùng miền đó.
36, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Nghĩa đen: Mỗi người khi được thưởng thức hoa thơm quả ngọt, hãy nhớ đến người đã vun trồng, chăm sóc cây cối.
- Nghĩa bóng: Câu tục ngữ nhắc nhở con người sống cần có lòng biết ơn. Khi được hưởng một thành quả nào đó, cần phải trân trọng công lao của những người đã tạo ra nó, nhận được sự giúp đỡ của người khác cần phải biết ơn.
37, Uống nước nhớ nguồn: “Uống nước nhớ nguồn” được hiểu là khi hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu đã cho ta dòng nước đó. "Uống nước" là thừa hưởng thành quả lao động của những người đi trước, thừa hưởng những gì mà họ đã bỏ công sức để tạo ra, để có được. Vì vậy ta phải biết ơn, biết nhớ tới công lao của họ.
38, Chim có tổ, người có tông: Trước khi sinh ra chim non, chim mẹ thường tự làm tổ rồi đẻ trứng. Sau khi những chú chim non nở ra, chúng sống trong tổ của mình và chờ mẹ mang đồ ăn về. “Tổ” ở đây được hiểu là nơi gắn bó, là nhà và là nơi chim non ra đời, trưởng thành. Còn con người đều có nguồn gốc, nguồn cội. Từ “tông” ở đây được hiểu là tổ tông, nòi giống. Ý chỉ dòng dõi, dòng máu của mỗi người. Như vậy, câu tục ngữ mang ý nghĩa sâu sắc: Sống trên đời phải luôn nhớ về nơi mình được sinh ra, gắn bó, luôn biết ơn và nhớ tới những người có công sinh thành, dưỡng dục mình.
39. Máu chảy ruột mềm: Thành ngữ ý chỉ tình cảm thân thiết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, chia ngọt sẻ bùi với nhau giữa những con người có chung máu mủ ruột thịt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Anh em giọt máu sẻ đôi.
• Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Anh em khinh trước, làng nước khinh sau.
• Anh em ghét nhau, ốm đau tìm đến.
40, Lạt mềm buộc chặt: Thành ngữ khuyên chúng ta nên cư xử nhã nhặn, nhẹ nhàng, dịu dàng, lịch sự với người khác. Những người như vậy thường đạt hiệu quả trong giao tiếp tốt hơn những người cư xử cục súc, nóng tính.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Dĩ hòa vi quý.
• Chim khôn vì tiếng, người khôn vì lời.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn thô nói tục.
41, Nước chảy đá mòn
- Nghĩa đen: Những hòn đá ở các con sông, suối sẽ bị mài mòn theo thời gian do dòng chảy mạnh của nước.
- Nghĩa bóng: Câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta cần phải kiên trì, nhẫn nại, cần mẫn, vững vàng, cố gắng hết sức để theo đuổi mục tiêu trong cuộc sống.
42, Chia ngọt sẻ bùi: Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta rằng phải luôn biết chia sẻ niềm vui với mọi người, giúp đỡ những người gặp khó khăn. Đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau cũng là một truyền thống quý báu của ông cha ta.
43, Chị ngã em nâng
- Nghĩa đen: Khi chị bị ngã, em là người đỡ chị dậy.
- Nghĩa bóng: Câu tục ngữ muốn nói về tình cảm của anh chị em trong gia đình. Là chị em cần phải luôn đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh. Khi một người gặp khó khăn, người kia sẽ không ngần ngại giúp đỡ và bảo vệ.
44, Đồng tâm hiệp lực: Thành ngữ có hàm ý nói về sự đoàn kết, thống nhất, chung sức chung lòng của nhiều người nhằm làm nên việc lớn, vì mục đích chung.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Cả bè hơn cây nứa.
• Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
• Kề vai sát cánh.
Thành ngữ, tục ngữ không chỉ giúp bài làm Tiếng Việt thêm sinh động mà còn xuất hiện thường xuyên trong các vòng thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4. VietJack mong rằng qua bài tổng hợp này, học sinh sẽ nắm chắc ý nghĩa, biết cách vận dụng và tự tin hơn khi làm bài. Chúc các em học tốt và đạt thành tích cao cùng VietJack!
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
30 câu thành ngữ, tục ngữ hay xuất hiện trong Trạng nguyên Tiếng Việt
Ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 1
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

