Ý nghĩa Ăn lắm thì hết miếng ngon, Nói lắm thì hết lời khôn hoá rồ (chi tiết nhất)
Bài viết Ý nghĩa câu ca dao, tục ngữ Ăn lắm thì hết miếng ngon, Nói lắm thì hết lời khôn hoá rồ chi tiết nhất đầy đủ nghĩa đen, nghĩa bóng cũng như các trường hợp áp dụng trong đời sống hàng ngày. Mời các bạn đón đọc:
Ý nghĩa Ăn lắm thì hết miếng ngon, Nói lắm thì hết lời khôn hoá rồ (chi tiết nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
- Ý nghĩa: Câu ca dao/tục ngữ khuyên con người biết chừng mực trong ăn uống và lời nói. Ăn quá nhiều thì nhanh ngán, mất ngon; nói quá nhiều thì dễ lỡ lời, nói sai, mất đi sự khôn ngoan, thậm chí bị coi là nông nổi, “hoá rồ”. Nghĩa rộng: làm gì cũng cần điều độ; biết tiết chế sẽ giữ được sức khoẻ, giữ được uy tín và sự tôn trọng trong giao tiếp.
- Thể loại: Tục ngữ/ca dao khuyên răn.
- Thuộc nhóm về: Tiết chế – chừng mực; văn hoá giao tiếp; kinh nghiệm sống.
1. Giải thích từ ngữ, hình ảnh
- “Ăn lắm”: ăn quá nhiều, ăn tham.
- “Hết miếng ngon”: mất cảm giác ngon miệng, nhanh ngán, thậm chí sinh hại.
- “Nói lắm”: nói nhiều, nói không đúng lúc, không cần thiết.
- “Hết lời khôn”: càng nói càng lộ thiếu suy nghĩ, dễ mắc lỗi, mất sự khôn ngoan.
- “Hoá rồ”: trở nên lố bịch/nông nổi trong mắt người khác (cách nói phóng đại để răn).
→ Hai vế song song, nhấn mạnh hậu quả của “quá” (quá ăn – quá nói).
2. Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng
- Nghĩa đen: Ăn nhiều thì hết ngon; nói nhiều thì hết lời hay, lời khôn.
- Nghĩa bóng: Đừng tham quá, đừng nói quá; sự điều độ và biết giữ miệng giúp con người được tôn trọng và tránh rắc rối.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Ăn uống điều độ, giữ sức khoẻ; tránh tham ăn, ăn quá no.
- Rèn thói quen “nghĩ trước khi nói”: nói đúng lúc, đúng chỗ, đúng người.
- Biết lắng nghe nhiều hơn nói; lời nói ít nhưng chất lượng sẽ có giá trị hơn.
- Tránh khoe khoang, ba hoa; giữ uy tín bằng sự điềm đạm và chừng mực.
4. Trường hợp áp dụng
- Khi nhắc nhở người hay nói nhiều, hay “buột miệng” làm mất lòng người khác.
- Khi giáo dục học sinh về kỹ năng giao tiếp: biết nói – biết im lặng – biết lắng nghe.
- Khi nhắc bản thân giữ nếp sống điều độ, tránh cực đoan trong ăn uống và sinh hoạt.
– Ví dụ: Trong họp nhóm, bạn nói ngắn gọn, rõ ý; lắng nghe góp ý; nhờ vậy được tôn trọng và tránh tranh cãi không cần thiết.
5. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, châm ngôn… liên quan
- Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.
- Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Rượu vào lời ra.
- Ăn ít ngon nhiều.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm ý nghĩa các câu ca dao, tục ngữ chọn lọc hay khác:
Ý nghĩa Anh em khúc ruột chia hai, Mạch còn máu chảy đứt ngoài liền trong
Ý nghĩa Ai kêu ai hú bên sông, Tôi đang sắm sửa cho chồng xuống ghe
Ý nghĩa Anh đi làm mướn nuôi ai, Cho áo anh rách, cho vai anh mòn?
Ý nghĩa Anh em như thể chân tay, Cùng cha cùng mẹ việc nhà hăng say
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

