Ý nghĩa Ăn như hùm đổ đó (chi tiết nhất)

Bài viết Ý nghĩa câu ca dao, tục ngữ Ăn như hùm đổ đó chi tiết nhất đầy đủ nghĩa đen, nghĩa bóng cũng như các trường hợp áp dụng trong đời sống hàng ngày. Mời các bạn đón đọc:

Ý nghĩa Ăn như hùm đổ đó (chi tiết nhất)

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

- Ý nghĩa: Đây là cách nói dân gian mang sắc thái chê trách, dùng để chỉ người ăn quá nhanh, quá nhiều, thô tục, không giữ ý tứ (ăn “ngấu nghiến”, bừa bãi), làm mất vẻ lịch sự trong ăn uống. Câu nói nhắc nhở mỗi người cần có nếp ăn uống văn minh, chừng mực, biết giữ phép tắc nơi bàn ăn.

- Thể loại: Thành ngữ/dân gian khẩu ngữ (câu ví von).

- Thuộc nhóm về: Nếp sống – phép lịch sự; phê phán thói ăn uống thô lỗ, thiếu ý tứ.

Ý nghĩa Ăn như hùm đổ đó (chi tiết nhất) (ảnh 1)

1. Giải thích từ ngữ, hình ảnh

- “Hùm”: hổ; loài ăn mồi dữ, cắn xé nhanh.

- “Đổ đó”: đổ một đống (đổ thức ăn thành đống); cách nói gợi cảnh ăn bừa bãi, vội vàng.

Quảng cáo

→ Hình ảnh “hùm đổ đó” là lối so sánh mạnh để nhấn vào sự thô ráp, thiếu lịch sự khi ăn.

2. Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng

- Nghĩa đen: Ăn giống như hổ gặp mồi, ăn nhanh và mạnh, như đổ thức ăn thành đống rồi “xử” ngay.

- Nghĩa bóng: Chỉ người ăn uống tham lam, vội vã, thiếu văn hoá (nhai chóp chép, bốc bừa, giành phần, không mời, không nhường…).

3. Ý nghĩa, bài học rút ra

- Rèn nếp ăn uống lịch sự: ăn từ tốn, nhai kĩ, không nói chuyện quá to khi đang ăn.

- Biết mời, biết nhường, không giành phần; tôn trọng người xung quanh.

- Ăn uống chừng mực, điều độ để tốt cho sức khoẻ.

- Giữ hình ảnh cá nhân: “ăn có văn hoá” thể hiện nhân cách và sự giáo dưỡng.

Quảng cáo

4. Trường hợp áp dụng

- Khi nhắc nhở trẻ nhỏ hoặc học sinh sửa thói ăn vội, ăn bốc, ăn thiếu ý tứ.

- Khi góp ý trong gia đình/đám cỗ: ăn uống đúng phép tắc, không gây phản cảm.

- Khi giáo dục kỹ năng sống: văn hoá ứng xử nơi bàn ăn, nơi công cộng.

– Ví dụ: Trong bữa cơm lớp/đi dã ngoại, bạn ăn chậm rãi, lấy vừa đủ, không tranh phần; bạn bè ăn vội thì được nhắc nhẹ nhàng để giữ lịch sự chung.

5. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, châm ngôn… liên quan

- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

- Học ăn, học nói, học gói, học mở.

- Miếng ăn là miếng tồi tàn. (nhắc đừng vì miếng ăn mà mất tư cách)

- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

- Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Quảng cáo

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Xem thêm ý nghĩa các câu ca dao, tục ngữ chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học