Ý nghĩa Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ (chi tiết nhất)
Bài viết Ý nghĩa câu ca dao, tục ngữ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ chi tiết nhất đầy đủ nghĩa đen, nghĩa bóng cũng như các trường hợp áp dụng trong đời sống hàng ngày. Mời các bạn đón đọc:
Ý nghĩa Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ (chi tiết nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
– Thể loại: Tục ngữ.
– Thuộc nhóm ca dao tục ngữ về: Lao động sản xuất, đề cao giá trị của sức lao động và sự công bằng trong xã hội.
Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” là lời đúc kết thực tế và đanh thép của ông cha ta về mối quan hệ nhân quả giữa lao động và hưởng thụ: Có làm thì mới có ăn, lười biếng ắt sẽ lâm vào cảnh đói nghèo.
1. Giải thích từ ngữ, hình ảnh
– “Tay làm”: chỉ hành động lao động, làm việc chăm chỉ, đôi tay hoạt động để tạo ra của cải.
– “Hàm nhai”: hình ảnh hoán dụ chỉ việc ăn uống, hưởng thụ thành quả, có cái để nuôi sống bản thân.
– “Tay quai”: chỉ đôi tay buông thõng, đung đưa khi đi chơi hoặc ngồi không, ám chỉ sự lười biếng, không chịu làm việc, ngừng lao động.
– “Miệng trễ”: hình ảnh cái miệng trễ xuống vì đói, chờ đợi miếng ăn nhưng không có, ám chỉ sự túng thiếu, đói kém.
– Hình ảnh: Phép đối lập gay gắt giữa hai vế “làm – nhai” và “quai – trễ” nhằm làm nổi bật quy luật vay – trả sòng phẳng của cuộc sống.
2. Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng
– Nghĩa đen: Hễ tay chân chịu khó làm lụng thì miệng sẽ có cái để ăn (nhai); còn nếu tay chân cứ rong chơi, không chịu làm việc thì miệng sẽ bị đói, bị chậm trễ trong việc ăn uống.
– Nghĩa bóng: Câu tục ngữ khẳng định vai trò quyết định của lao động đối với sự tồn tại của con người. Cuộc sống rất công bằng, ai chịu khó làm việc sẽ được ấm no, sung túc; kẻ lười biếng, ỷ lại, không chịu bỏ sức lao động thì tất yếu sẽ nhận lấy sự nghèo khổ, thiếu thốn.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
Bài học về thái độ sống tích cực: Phải biết yêu lao động, tự lực cánh sinh. Câu tục ngữ phê phán thói lười nhác, “há miệng chờ sung”, trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác. Sức lao động chính là nguồn gốc của mọi của cải và hạnh phúc.
4. Trường hợp áp dụng (ví dụ minh họa)
– Trong gia đình: Cha mẹ răn dạy con cái phải biết phụ giúp việc nhà, học tập chăm chỉ để sau này tự nuôi sống bản thân, không thể dựa dẫm mãi vào bố mẹ.
– Trong công việc: Một nhân viên chăm chỉ chạy doanh số sẽ nhận được lương thưởng cao (tay làm hàm nhai), ngược lại nhân viên lười biếng, trốn việc sẽ bị kỷ luật hoặc sa thải, mất thu nhập (tay quai miệng trễ).
– Trong xã hội: Nhắc nhở mọi người không nên trông chờ vào vận may hay cờ bạc, mà phải làm giàu bằng chính bàn tay và khối óc của mình.
5. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, châm ngôn liên quan
– Có làm thì mới có ăn / Không dưng ai dễ đem phần đến cho.
– Há miệng chờ sung.
– Làm biếng chẳng ai nuôi.
– Muốn ăn cá phải trang lờ.
– Siêng làm thì có, siêng võ thì không.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm ý nghĩa các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

