(Ôn thi Viên chức THCS) 50 bộ đề thi ôn kiến thức Toán THCS
50 bộ đề thi ôn kiến thức Toán THCS có đáp án chi tiết trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Toán.
(Ôn thi Viên chức THCS) 50 bộ đề thi ôn kiến thức Toán THCS
Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.
|
VIETJACK – HỌC CÙNG BẠN LUYỆN THI VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN BẬC THCS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do –Hạnh phúc |
MÔN THI: KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 1
Câu 1 (6,0 điểm).
a) Anh (chị) hãy nêu các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) trong dạy học môn toán. Lấy ví dụ minh hoạ.
b) Hãy nêu những hình thức và cấp độ dạy học phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cho các đối tượng học sinh. Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 2 (3,5 điểm).
a) Phát biểu định lí Vi - ét và nêu 3 dạng toán khi giải có vận dụng định lí này.
b) Vận dụng định lí để giải bài toán.
Cho các số x1, x2 là các nghiệm của phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0, các số x3, x4 là các nghiệm của phương trình bậc hai: cx2 + bx + a = 0, trong đó a; c là số dương. Với điều kiện nào của a và c thì biểu thức P = + đạt giá trị nhỏ nhất?
Câu 3 (4,0 điểm). Cho bài toán:
Cho biểu thức A =
Tìm các giá trị của x để biểu thức A có giá trị lớn nhất, tìm giá trị lớn nhất đó.
Anh (chị) hãy nêu các bước hướng dẫn học sinh giải bài toán trên và trình bày lời giải bài toán.
Câu 4 (1,5 điểm).
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n (n 2 ) thì phân số không tối giản
Câu 5 (5,0 điểm). Cho bài toán:
Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Gọi O là trọng tâm của tam giác. Qua O kẻ đường thẳng d cắt các cạnh AB và AC. Gọi AA’, BB’, CC’ là các đường vuông góc kẻ từ A, B, C đến đường thẳng d. Chứng minh AA’ = BB’ + CC’.
a) Anh (chị) hãy giải bài toán trên.
b) Anh (chị) hãy nêu bài toán tổng quát từ bài toán trên và giải bài toán tổng quát đó.
c) Nếu tam giác ABC vuông tại A, khi d quay quanh O nhưng luôn cắt 2 cạnh AB,AC lần lượt tại D, E (D không trùng B, E không trùng C) thì
-----Hết-----
HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Câu 1 |
|
6,0 điểm |
|
a) 4,0 điểm |
a.Anh (chị) hãy nêu các cấp độ nhận thức trong dạy học môn toán Nhận biết - Nhận biết là học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu - Ví dụ: Chỉ ra đâu là một phương trình bậc hai. Thông hiểu - Thông hiểu là học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học. - Ví dụ: Cho được ví dụ về phương trình bậc hai. Vận dụng - Vận dụng ở cấp độ thấp là học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa. - Ví dụ: Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai. - Vận dụng ở cấp độ cao có thể hiểu là học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội. Ở cấp độ này có thể hiểu nó tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức là Phân tích, Tổng hợp và đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của Bloom. - Ví dụ: Biện luận nghiệm của phương trình có tham số. |
1,25
1,25
1,5 |
|
b) 2,0 điểm |
Hãy nêu những hình thức và cấp độ dạy học phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cho các đối tượng học sinh - Người học độc lập phát hiện vấn đề và tự giải quyết vấn đề Thầy giáo chỉ tạo ra tình huống có vấn đề, người học tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề đó ( đối với học sinh giỏi) - Người học hợp tác phát hiện và giải quyết vấn đề Có sự hợp tác giữ thày và trò, giữa trò và trò để phát hiện vấn đề, trò tự mình hoặc cùng bạn giải quyết vấn đề.( đối với học sinh khá, trung bình khá) - Thầy và trò cùng phát hiện vấn đề và cùng giải quyết vấn đề (đối với học sinh trung bình khá và trung bình) - Thầy giáo thuyết trình phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề (đối với học sinh dưới trung bình) Những hình thức trên theo mức độ độc lập của học sinh trong quá trình phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, vì vậy nó cũng đồng thời là những cấp độ dạy học phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề theo từng đối tượng học sinh. |
0,5
0,5
0,5
0,5 |
|
Câu 2 |
|
3,5 điểm |
|
a) 2,0 điểm |
- Nêu định lí Vi - ét * Nêu 3 dạng toán khi giải áp dung định lí này Chẳng hạn: - Nhẩm nghiệm phương trình bậc hai một ẩn. - Tìm hai số biết tổng và tích. - Các bài toán liên quan đến mối liên hệ giữa các nghiệm của một phương trình bậc hai một ẩn. ….. |
0,5
0,5 0,5 0,5
|
|
b) 1,5 điểm |
* Vì x1; x2 và x3 ; x4 là các nghiêm của phương trình đã cho nên ta có: và P = = = 2 . Vậy P nhỏ nhất bằng 2 khi a = c. |
0,75
0,75 |
|
Câu 3 |
|
4,0 điểm |
|
|
Các bước hướng dẫn học sinh giải bài toán: Bước 1. Tìm điều kiện xác định của biểu thức A Bước 2. Rút gọn biểu thức A Bước 3. Đánh giá A m (m là hằng số) từ đó tìm được giá trị của x thoả mãn. (Mỗi bước được 0,5 điểm) |
1,5 |
|
|
Trình bày lời giải: Biểu thức B có nghĩa khi x 0 và ≠ ⇔ x 0 , x ≠ 1 A = . = = |
0,5
1,0 |
|
|
Do nên 0 < A 2 Suy ra GTLN A = 2 khi x = 0 (Thoả mãn ĐKXĐ) |
0,5 0,5 |
|
Câu 4 |
|
1,5 điểm |
|
|
A= = Do từ và mẫu của phân số A đều có nhân tử chung n3 - n2 + 1>1 với mọi n, n 2 ) suy ra điều phải chứng minh. |
0,75 0,5 0,25 |
|
Câu 5 |
|
5,0 điểm |
|
|
|
|
|
|
a) Kẻ MM’ d, xét hình thang BB’C’C có MM’//BB’//C’C suy ra M’ là trung điểm của B’C’ suy ra MM’ là đường trung bình của hình thang BB’C’C suy ra BB’ + C’C = 2MM’ lại có MM’ //AA’ nên (do O là trọng tâm) suy ra AA’ = 2MM’ hay BB’ + C’C = AA’ |
0,75 0,5 0,5 0,25 |
|
|
b) Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Gọi O là một điểm chạy trên AM thoả mãn = k (0 < k không đổi). Qua O kẻ đường thẳng d cắt các cạnh AB và AC. Gọi AA’, BB’, CC’ là các đường vuông góc kẻ từ A, B, C đến đường thẳng d. Chứng minh 2kAA’ = BB’ + CC’. Kẻ MM’ d, xét hình thang BB’C’C có MM’//BB’//C’C suy ra M’ là trung điểm của B’C’ suy ra MM’ là đường trung bình của hình thang BB’C’C suy ra BB’ + C’C = 2MM’ lại có MM’ //AA’ nên = k (do O là trọng tâm) suy ra kAA’ = MM’ hay BB’ + C’C = 2kAA’ |
1,0
0,5
0,5 |
|
|
c) Ta có BD/AD = BB’/AA’ ; CE/AE = CC’/AA’ suy ra BD/AD + CE/AE = BB’/AA’ + CC’/AA’ = 1 nên (BD + AD)/AD + (CE + AE)/AE = 3 => (AB/AD+AC/AE)2=9 => 9 =>9
|
0,5
0,5 |
Lưu ý: Thí sinh làm cách khác đúng vẫn
GV khai thác hoặc khắc phục những khác biệt này như thế nào?
................................
................................
................................
Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.
Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS mới nhất, đầy đủ hay khác:
(Ôn thi Viên chức THCS) Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Toán
(Ôn thi Viên chức THCS) Kinh nghiệm bài thi viết kì thi Viên chức Giáo viên
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

