(Ôn thi Viên chức THCS) Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Toán

Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Toán trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Toán.

(Ôn thi Viên chức THCS) Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Toán

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Quảng cáo

QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT BÀI TẬP/CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

QUY TRÌNH

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bước 1: Tìm hiểu bài tập/  chủ đề

Yêu cầu học sinh đọc đề bài/chủ đề:

- Yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của bài tập/chủ đề

+ Bài tập/chủ đề cho biết gì?

+ Bài tập/chủ đề hỏi gì?

-  Học sinh đọc.

- Học sinh trả lời (tùy nội dung đề bài)

Bước 2:

Hướng dẫn học sinh giải bài tập/chủ đề

- Yêu cầu học sinh thảo luận

+ Xác định dạng bài tập/ chủ đề

+ Tóm tắt bài tập/ chủ đề

+ Tìm hướng giải

+ Gợi ý hướng giải (nếu có)

- Yêu cầu học sinh giải/ thực hiện theo nhóm.

- Học sinh nêu và thực hiện (viết cụ thể)

 

 

 

- Học sinh thực hiện chủ đề (hoặc viết sơ qua cách giải)

Bước 3:

Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả

- Tổ chức cho học sinh trình bày bài giải/ chủ đề.

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm/ chủ đề.

- Giáo viên nhận xét chủ đề/cách giải bài tập.

- Khuyến khích học sinh tìm ra cách giải khác/ giải quyết chủ đề theo hướng khác.

- Giáo viên kết luận.

- Học sinh trình bày chủ đề (hoặc viết cách giải cụ thể có đáp án)

- Học sinh nhận xét

 

- Học sinh lắng nghe

 

- Học sinh thực hiện (nếu có)

Bước 4: Mở rộng sáng tạo

(Chọn 1 trong các nội dung sau)

- Nêu và xây dưng một bài tập/ chủ đề tương tự.

- Phương pháp giải dạng bài tập/ cách giải quyết chủ đề này.

- Xây dựng bài tập/ chủ đề ngược.

- Học sinh nêu.

Chú ý: Quy trình này áp dụng cho tất cả các môn học.

Quảng cáo

MINH HOẠ TOÁN THCS

Bài toán 1

Tổng của hai số nguyên dương là 80, biết số thứ hai lớn hơn số thứ nhất là 14 đơn vị. Hãy tìm hai số đó?

Tìm hiểu đề: (Đọc từng câu, nắm vững từng ý để tóm tắt đề)

GV hướng dẫn biến đổi ngôn ngữ trong đề toán thành ngôn ngữ toán học

Trả lời HS

“Tổng của hai số nguyên dương là 80”

Số I + Số II = 80

“ ... số thứ hai lớn hơn số thứ nhất là 14 đơn vị”

Số II – Số I = 14

“Hãy tìm hai số đó ?”

Số I = ? , Số II = ?

Học sinh tự tóm tắt đề:

Số I + Số II = 80 (1)

Số II – Số I = 14 (2)

Số I = ?

Số II = ?

Quảng cáo

Xác định phương trình của bài toán:

Khi đề bài yêu cầu tìm các số đã cho, do phương trình (1) và (2) ở phần tóm tắt đề đều có chứa đại lượng cần tìm nên ta có thể lấy một trong hai phương trình trên để biến đổi tương đương (chuyển vế và đổi dấu) làm phương trình trung gian.

Phương trình còn lại sẽ là phương trình chính thức của bài toán.

Số I + Số II = 80 (1) biến đi Số II = 80 – Số I

Số II – Số I = 14 (2) khôngbiến đi  Số II – Số I = 14 (phương trình)

Số I = ?

Số II = ?

Theo thứ tự của tóm đề, học sinh bắt đầu bước vào giải toán:

Số II = 80 – Số I (phương trình trung gian)

Số II – Số I = 14 (phương trình chính thức)

Đặt ẩn số là đại lượng chưa biết ở vế phải của phương trình trung gian.

(Học sinh chọn “Số I của phương trình trung gian để đặt làm ẩn số x

=> Gọi số thứ nhất là x.

Đại lượng tương ứng theo ẩn số là toàn bộ phương trình trung gian.

Quảng cáo

Học sinh dựa vào phần tóm đề Số II = 80 – Số I để đặt

số thứ hai cần tìm là 80 – x

– Cho xuất hiện phương trình của bài toán: Số II – Số I = 14

Bài giải của học sinh

Cơ sở dựa vào phần tóm tắt đề

Gọi số thứ nhất cần tìm là x (x ∈ Z+)

Số thứ hai cần tìm là: 80 – x

Vì số thứ hai lớn hơn số thứ nhất là 14 đơn vị nên ta có pt:

(80 – x ) – x = 14

Giải phương trình ta được: x = 33 (nhận)

Trả lời: Vậy số thứ nhất là 33;

số thứ hai là 80 – 33 = 47

Số II = 80 – Số I

 

 

 

Số II – Số I = 14

 

Bài toán 2:

Học kỳ I, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 18 số học sinh cả lớp. Sang học kỳ hai, có thêm 3 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng 20% số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A có bao nhiêu học sinh?

Tìm hiểu đề: (Đọc từng câu, nắm vững từng ý để tóm tắt đề)

GV hướng dẫn biến đổi ngôn ngữ trong đề toán thành ngôn ngữ toán học

Trả lời HS

Học kỳ I, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 1/8 số học sinh cả lớp

Hs giỏi = 18 . Hs lớp (học kỳ I)

Sang học kỳ hai, có thêm 3 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa ...

(GV giải thích : thêm 3 bạn nữa nghĩa là số HS giỏi cả năm bằng số HS giỏi của học kỳ I cộng thêm 3)

Hs giỏi + 3 (cuối năm)

“...do đó số học sinh giỏi bằng 20% số học sinh cả lớp.”

Hs giỏi + 3 = 20%. Hs lớp (cuối năm)

Hỏi lớp 8A có bao nhiêu học sinh?

Tìm số HS lớp 8A?

Học sinh tự tóm tắt đề:

Học kỳ I:

Học sinh giỏi = 18 . Học sinh cả lớp (1)

Cuối năm:

Học sinh giỏi + 3

Học sinh giỏi + 3 = 20%. Học sinh cả lớp (2)

Học sinh cả lớp = ?

Xác định phương trình của bài toán:

Khi đề bài yêu cầu tìm số học sinh của lớp 8A, ta nhận thấy phương trình (1) có chứa đại lượng đó, lại sẵn có ở vị trí vế phải. Do đó ta không cần biến đổi và có thể chọn phương trình (1) làm phương trình trung gian. Phương trình còn lại (2) sẽ là phương trình chính thức của bài toán.

Học kỳ I:

Học sinh giỏi = 18 . Học sinh cả lớp (1) (phương trình trung gian)

Cuối năm:

Học sinh giỏi + 3

Học sinh giỏi + 3 = 20%. Học sinh cả lớp (2) (phương trình chính thức)

Theo thứ tự của tóm đề, học sinh bắt đầu bước vào giải toán:

Đặt ẩn số là đại lượng ở vế phải của phương trình trung gian.

(Học sinh chọn “HỌC SINH CẢ LỚP” để đặt làm ẩn số => gọi số học sinh của lớp 8A là x)

Đại lượng tương ứng theo ẩn số là toàn bộ phương trình trung gian.

(Học sinh dựa vào phần tóm đề “HỌC SINH GIỎI = 18 . HỌC SINH CẢ LỚP” để đặt số học sinh giỏi ở học kỳ I là: 18x)

Lần lượt tìm và giải quyết các đại lượng của phương trình chính thức.

(Học sinh dựa vào phần tóm đề “HỌC SINH GIỎI + 3” để đặt số học sinh giỏi ở cuối năm là: 18 x + 3)

Cho xuất hiện phương trình của bài toán:

(Học sinh dựa vào phần tóm đề “học sinh giỏi + 3 = 20%. Học sinh cả lớp” để lập phương trình: 18 x + 3 = 20% x)

Bài giải của học sinh

Cơ sở dựa vào phần tóm đề

Gọi số học sinh của lớp 8A là: x ( học sinh )

( ĐK:x ∈ Z+)

Số học sinh giỏi của lớp ở học kỳ I là: 18 x ( học sinh )

Số học sinh giỏi của lớp vào cuối năm là: 18 x + 3 ( học sinh )

Theo đề bài ta có phương trình: 18 x + 3 = 20% x

Giải Phương trình ta được: x = 40 (nhận)

Trả lời: số học sinh của lớp 8A là: 40 học sinh

Học kỳ I:

Học sinh giỏi =18. Học sinh cả lớp

Cuối năm:

Học sinh giỏi + 3

Học sinh giỏi + 3 = 20%. Học sinh cả lớp

 

Bài toán 3:

Năm nay, tuổi của mẹ gấp 3 lần tuổi của Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi của Phương thôi. Hỏi năm nay Phương được bao nhiêu tuổi ?

Tìm hiểu đề: (Đọc từng câu, nắm vững từng ý để tóm tắt đề)

GV hướng dẫn biến đổi ngôn ngữ trong đề toán thành ngôn ngữ toán học

Trả lời HS

“Năm nay, tuổi của mẹ gấp 3 lần tuổi của Phương”

TUỔI MẸ = 3. TUỔI PHƯƠNG (năm nay)

“... 13 năm nữa ...”

TUỔI MẸ + 13

TUỔI PHƯƠNG + 13

“... thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi của Phương thôi”

TUỔI MẸ + 13 = 2. ( TUỔI PHƯƠNG + 13 ) (13 năm sau)

“Hỏi năm nay Phương được bao nhiêu tuổi ?”

TUỔI PHƯƠNG năm nay = ?

Học sinh tự tóm tắt đề:

Năm nay:

TUỔI MẸ = 3. TUỔI PHƯƠNG   (1)

13 năm sau:

TUỔI MẸ + 13; TUỔI PHƯƠNG + 13

TUỔI MẸ + 13 = 2. (TUỔI PHƯƠNG + 13)  (2)

TUỔI PHƯƠNG năm nay = ?

Xác định phương trình của bài toán:

Khi đề bài yêu cầu tìm tuổi của Phương năm nay, ta nhận thấy phương trình (1) có chứa đại lượng đó, lại sẵn có ở vị trí vế phải. Do đó ta không cần biến đổi và có thể chọn phương trình (1) làm phương trình trung gian. Phương trình còn lại (2) sẽ là phương trình chính thức của bài toán.

Năm nay:

TUỔI MẸ = 3. TUỔI PHƯƠNG (1) (phương trình trung gian)

13 năm sau:

TUỔI MẸ + 13

TUỔI PHƯƠNG + 13

TUỔI MẸ + 13 = 2. (TUỔI PHƯƠNG + 13) (2) (phương trình chính thức)

TUỔI PHƯƠNG năm nay = ?

Theo thứ tự của phần tóm tắt đề toán, học sinh bắt đầu bước vào giải toán:

Đặt ẩn số là đại lượng ở vế phải của phương trình trung gian.

................................

................................

................................

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Toán THCS mới nhất, đầy đủ hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác