Bài 2.21 trang 72 Toán 12 Kết nối tri thức Tập 1

Giải Toán 12 Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ - Kết nối tri thức

Bài 2.21 trang 72 Toán 12 Tập 1: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M(−4; 3; 3), N(4; −4; 2) và P(3; 6; −1).

Quảng cáo

a) Tìm tọa độ của các vectơ MN→,MP→ , từ đó chứng minh rằng ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ của vectơ NM→+NP→ , từ đó suy ra tọa độ của điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành.

c) Tính chu vi của hình bình hành MNPQ.

Lời giải:

a) MN→ = 4+4;−4−3;2−3=8;−7;−1,MP→ = 3+4;6−3;−1−3=7;3;−4.

Do không tồn tại số thực k sao cho MP→=kMN→ nên hai vectơ MN→ và MP→ không cùng phương, vậy ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

b) Có NM→=−8;7;1 và NP→=−1;10;−3.

Suy ra NM→+NP→ = (-8-1; 7 + 10; 1 - 3) = (-9; 17; -2) (1).

Theo quy tắc hình bình hành có: NM→+NP→=NQ→ (2).

Gọi Q(x; y; z). Khi đó NQ→=x−4;y+4;z−2 (3).

Từ (1), (2), (3), ta có: x−4=−9y+4=17z−2=−2 ⇔x=−5y=13z=0.

Vậy Q(−5; 13; 0).

c) Có MN→=8;−7;−1 => MN→=114;

NP→=−1;10;−3⇒NP→=110

Do đó chu vi hình bình hành là: 2MN→+NP→ = 2114+110.

Quảng cáo

Lời giải bài tập Toán 12 Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ hay, chi tiết khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 12 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác