Lý thuyết Quy tắc dấu ngoặc hay, chi tiết

Lý thuyết Quy tắc dấu ngoặc

Bài giảng: Bài 8: Quy tắc dấu ngoặc - Cô Diệu Linh (Giáo viên VietJack)

A. Lý thuyết

1. Quy tắc dấu ngoặc

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “–” và dấu “–” thành dấu “+”.

• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Ví dụ: Tính nhanh 324 + [112 - (112 + 324)]

Ta có: 324 + [112 - (112 + 324)] = 324 + [112 - 112 - 324] = 324 - 324 = 0

Tính: (-257) - [(-257 + 156) - 56]

Ta có: (-257) - [(-257 + 156) - 56] = -257 - (-257 + 156) + 56

= -257 + 257 - 156 + 56

= -100

2. Tổng đại số

Tổng đại số là một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên

Trong một tổng đại số, ta có thể:

• Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.

Ví dụ:

97 - 150 - 47 = 97 - 47 - 150 = 50 - 150 = -100

• Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý với chú ý rằng nếu trước dấu ngoặc là dấu “–” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

Quảng cáo


Ví dụ:

284 - 75 - 25 = 284 - (75 + 25) = 284 - 100 = 184

Chú ý: Nếu không sợ nhầm lẫn, ta có thể nói gọn tổng đại số là tổng.

3. Ví dụ

Ví dụ 1: Tính nhanh các tổng sau:

a) (5674-97) - 5674

b) (-1075) - (29 - 1075)

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: (5674 - 97) - 5674 = (5674 - 5674) - 94 = 0 - 94 = -94

b) Ta có: (-1075) - (29 - 1075) = -1075 - 29 + 1075 = (-1075 + 1075) - 29 = 0 - 29 = -29

Ví dụ 2: Tính

a) (18 + 29) + (158 - 18 - 29)

b) (13 - 135 + 49) - (13 + 49)

c) (-24) + 6 + 10 + 24

d) 15 + 23 + (-25) + (-23)

Hướng dẫn giải:

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

B. Bài tập

Câu 1: Tính tổng (tính nhanh):

a) A = (5672 - 97) - 5672

b) B = (-124) + (36 + 124 - 99) - (136 - 1)

c) C = {115 + [32 - (132 - 5)]} + (-25) + (-25)

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: A = (5672 - 97) - 5672

     A = 5672 - 97 - 5672

     A = (5672 - 5672) - 97

     A = 0 - 97 = -97

b) Ta có: B = (-124) + (36 + 124 - 99) - (136 - 1)

     B = -124 + 36 + 124 - 99 - 136 + 1

     B = (-124 + 124) + (36 - 136) - 99 + 1

     B = 0 + (-100) - 98

     B = -(100 + 98) = -198

c) Ta có: C = {115 + [32 - (132 - 5)]} + (-25) + (-25)

     C = {115 + 32 - 132 + 5} + [-(25 + 25)]

     C = {(115 + 5) - (132 - 32)} + -(50)

     C = 120 - 100 + (-50)

     C = 20 + (-50)

     C = -(50 - 20) = -30

Câu 2: Chứng minh rằng

     (a - b) - (b + c) + (c - a) - (a - b - c) = -(a + b - c)

Hướng dẫn giải:

Ta có: (a - b) - (b + c) + (c - a) - (a - b - c)

     = a - b - b - c + c - a - a + b + c

     = (a - a - a) + (-b - b + b) + (-c + c + c)

     = -a + (-b) + c

     = -(a + b - c) (đpcm)

Xem thêm các phần lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 6 có đáp án chi tiết hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm học tập 2k9