Toán 6 Bài 9: Quy tắc chuyển vế

Toán 6 Bài 9: Quy tắc chuyển vế

A. Lý thuyết

1. Tính chất của đẳng thức

Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:

• Nếu a = b thì a + c = b + c

• Nếu a + c = b + c thì a = b

• Nếu a = b thì b = a

Ví dụ: Tìm số nguyên x biết x - 2 = -3

Giải: x - 2 = -3 ⇔ x = (-3) + 2 = -1

2. Quy tắc chuyển vế

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” thành dấu “+”.

Ví dụ: Tìm số nguyên x biết x - 2 = -6

Giải: x - 2 = -6 ⇔ x = (-6) + 2 = -4

Nhận xét: Ta đã biết a - b = a + (-b) nên (a - b) + b = a + [(-b) + b] = a + 0 = a.

Ngược lại, nếu x + b = a thì sau khi chuyển vế, ta được x = a - b.

Vậy hiệu a – b là số mà khi cộng số đó với b sẽ được a, hay có thể nói phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.

Ví dụ:

Ta có:

(9 - 5) + 5 = 9 + [(-5) + 5] = 9 + 0 = 9

(10 - 6) + 6 = 10 + [(-6) + 6] = 10 + 0 = 10

B. Trắc nghiệm & Tự luận

I. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Nếu a + c = b + c thì:

A. a = b        B. a < b        C. a > b        D. Cả A, B, C đều sai.

Ta có: Nếu a + c = b + c thì a = b

Chọn đáp án A.

Câu 2: Cho b ∈ Z và b - x = -9. Tìm x

A. -9 - b        B. -9 + b        C. b + 9        D. -b + 9

Ta có: b - x = -9

        ⇔ -x = -9 - b

        ⇔ x = 9 + b

Chọn đáp án C.

Câu 3: Tìm x biết x + 7 = 4

A. x = -3        B. x = 11        C. x = -11        D. x = 3

Ta có: x + 7 = 4

        ⇔ x = 4 - 7

        ⇔ x = -3

Chọn đáp án A.

Câu 4: Số nguyên x nào dưới đây thỏa mãn x - 8 = 20

A. x = 12        B. x = 28        C. x = 160        D. x = -28

Ta có: x - 8 = 20

        ⇔ x = 20 + 8

        ⇔ x = 28

Chọn đáp án B.

Câu 5: Có bao nhiêu số nguyên x sao cho x + 90 = 198

A. 0        B. 3        C. 2        D. 1

Ta có: x + 90 = 198

        ⇔ x = 198 - 90

        ⇔ x = 108

Vậy có 1 số nguyên thỏa mãn bài toán.

Chọn đáp án D.

Câu 6: Tìm số nguyên a biết |a| = 16

A. a = 16        B. a = -16

C. a = 16 hoặc a = -16        D. Không có a thỏa mãn.

Vì |a| = 16 nên a = 16 hoặc a = -16

Chọn đáp án C.

II. Bài tập tự luận

Câu 1: Tìm x biết:

a) 16 - x = 21 - (-8)        b) x - 32 = (-5) - 17

a) Ta có: 16 - x = 21 - (-8)

        ⇔ 16 - x = 21 + 8

        ⇔ 16 - x = 29

        ⇔ x = 16 - 29

        ⇔ x = 16 + (-29) = -[29 + (-16)]

        ⇔ x = -13

Vậy giá trị cần tìm là x = -13

b) Ta có: x - 32 = (-5) - 17

        ⇔ x - 32 = -(17 + 5)

        ⇔ x - 32 = -22

        ⇔ x = 32 - 22

        ⇔ x = 32 + (-22)

        ⇔ x = 10

Vậy giá trị cần tìm là x = 10

Câu 2: Tìm số nguyên x, biết rằng x - 7 là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số

Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là -10

Khi đó theo giả thiết ta có:

            x - 7 = -10

        ⇔ x = -10 + 7

        ⇔ x = -(10 - 7)

        ⇔ x = -3

Vậy giá trị số nguyên x cần tìm là x = -3.

Các bài Tổng hợp Lý thuyết và Bài tập Toán lớp 6 có đáp án và lời giải chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.