Toán 6 Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu

Toán 6 Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu

A. Lý thuyết

1. Nhân hai số nguyên dương

Ví dụ:

2.5 = 10, 7.3 = 21

6.5 = 30, 4.10 = 40

2. Nhân hai số nguyên âm

Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

Ví dụ:

(-4).(-25) = 4.25 = 100

(-3).(-4) = 3.4 = 12

(-3).(-5) = 3.5 = 15

Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.

Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân hai giá trị của chúng rồi đặt dấu “+” trước kết quả của chúng.

3. Kết luận

• a.0 = 0.a = 0

• Nếu a, b cùng dấu thì a.b = |a|.|b|

• Nếu a, b khác dấu thì a.b = -(|a|.|b|)

Chú ý:

• Cách nhận biết dấu của tích:

(+).(+) → (+)

(+).(-) → (-)

(-).(+) → (-)

(-).(-) → (+)

• a.b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0.

• Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.

Ví dụ:

(-4).(-5) = 4.5 = 20

3.(-9) = -(3.9) = -27

B. Trắc nghiệm & Tự luận

Câu 1: Tính (-42).(-5) được kết quả là:

A. -210        B. 210        C. -47        D. 37

Ta có: (-42).(-5) = |-42|.|-5| = 42.5 = 210

Chọn đáp án B.

Câu 2: Chọn câu đúng

A. (-20).(-5) = -100        B. (-50).(-12) = 600

C. (-18).25 = -400        D. 11.(-11) = -1111

    • (-20).(-5) = 100 nên A sai.

    • (-50).(-12) = 600 nên B đúng.

    • (-18).25 = -(18.25) = -450 ≠ -400 nên C sai.

    • 11.(-11) = -121 ≠ -1111 nên D sai.

Chọn đáp án B.

Câu 3: Chọn câu sai:

A. (-19).(-7) > 0        B. 3.(-121) < 0

C. 45.(-11) < -500        D. 46.(-11) < -500

    • (-19).(-7) > 0, A đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

    • 3.(-121) < 0, B đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    • 45.(-11) = -465 > -500 nên C sai.

    • 46.(-11) = -506 < -500 nên D đúng.

Chọn đáp án C.

Câu 4: Khi x = 12, giá trị của biểu thức (x - 8).(x + 7) là số nào trong bốn số sau:

A. -100        B. 100        C. -96        D. -196

Thay x = 12 vào biểu thức (x - 8).(x + 7) ta được:

(-12 - 8).(-12 + 7) = (-20).(-5) = 20.5 = 100

Chọn đáp án B.

Câu 5: Tích (-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3) bằng:

A. 38        B. -37        C. 37        D. (-3)8

Ta có: (-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3) = (-3)7 = -37

Chọn đáp án B.

II. Bài tập tự luận

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau:

a) (-15).(-4)        b) (-20).(-6)        c) 20.7

a) Ta có: (-15).(-4) = +(15.4) = 60

b) Ta có: (-20).(-6) = +(20.6) = 120

c) Ta có: 20.7 = 140

Câu 2: So sánh

a) (-14).(-10) và 7.20

b) (-81).(-8) và 10.24

a) Ta có: (-14).(-10) = +(14.10) = 140

Mà 7.20 = 140

Khi đó: (-14).(-10) = 7.20

b) Ta có: (-81).(-8) = +(81.8) = 648

Mà 10.24 = 240

Khi đó (-81).(-8) > 10.24

Các bài Tổng hợp Lý thuyết và Bài tập Toán lớp 6 có đáp án và lời giải chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.