100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)



100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Quảng cáo

A. Vật có nhiệt độ trên 3000oC phát ra tia tử ngoại rất mạnh.

B. Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ.

C. Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.

D. Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt.

Chọn B.

Thuỷ tinh không màu hấp thụ mạnh tia tử ngoại.

Bài 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tia tử ngoại có tác dụng sinh lý.

B. Tia tử ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang.

C. Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.

D. Tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên.

Chọn D.

Tia tử ngoại không có khả năng đâm xuyên rất mạnh.

Bài 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng.

B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia sáng đỏ.

C. Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại.

D. Bức xạ tử ngoại có chu kì lớn hơn chu kì của bức xạ hồng ngoại.

Quảng cáo

Chọn C.

Bức xạ tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của bức xạ hồng ngoại. Do đó bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại.

Bài 4: Trong một thí nghiệm Y-âng sử dụng một bức xạ đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 là a = 3mm. Màn hứng vân giao thoa là một phim ảnh đặt cách S1, S2 một khoảng D = 45cm. Sau khi tráng phim thấy trên phim có một loạt các vạch đen song song cách đều nhau. Khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ 37 là 1,39 mm. Bước sóng của bức xạ sử dụng trong thí nghiệm là:

A. 0,257 μm.       B. 0,250 μm.       C. 0,129 μm.       D. 0,125 μm.

Chọn A.

Khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ 37 là 1,39 mm → 36i = 1,39 mm.

→ i = 0,0386mm → λ = i.a/D = 0,257μm.

Bài 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tia tử ngoại là bức xạ do vật có khối lượng riêng lớn bị kích thích phát ra.

B. Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt người có thể thấy được.

C. Tia tử ngoại không bị thạch anh hấp thụ.

D. Tia tử ngoại không có tác dụng diệt khuẩn.

Chọn C.

Tia tử ngoại không bị thạch anh hấp thụ.

Bài 6: Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?

A. Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.

B. Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại.

C. Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn.

D. Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại.

Chọn A.

Xem cách tạo ra tia X.

Quảng cáo

Bài 7: Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia X?

A. Huỷ tế bào.

B. Gây ra hiện tượng quang điện.

C. Làm ion hoá không khí.

D. Xuyên qua tấm chì dày hàng cm.

Chọn D.

Tia X có khả năng xuyên thấu tốt nhưng không xuyên qua được lá chì dày hàng cm, nên người ta dùng chì làm màn chắn bảo vệ tia X.

Ngoài ra tia X còn có tính chất:

- Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

- Gây ion hóa không khí (ứng dụng để chế máy đo liều lượng tia X).

- Gây phát quang nhiều chất.

- Gây hiện tượng quang điện với mọi kim loại.

- Tác dụng sinh lý mạnh, hủy diệt tế bào, diệt khuẩn …

Bài 8: Để tạo ra chùm tia X, chỉ cần phóng một chùm êlectron có vận tốc lớn, cho đập vào:

A. một vật rắn bất kỳ.

B. một vật rắn có nguyên tử lượng lớn.

C. một vật rắn, lỏng, khí bất kỳ.

D. một vật rắn hoặc lỏng bất kỳ.

Chọn B.

Cách tạo ra tia X.

Bài 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tính chất quan trọng nhất của tia X, phân biệt nó với các sóng điện từ khác là:

A. tác dụng lên kính ảnh.

B. khả năng ion hoá chất khí.

C. Tác dụng làm phát quang nhiều chất.

D. Khả năng đâm xuyên qua vải, gỗ, giấy...

Chọn D.

Tính chất đâm xuyên của tia X là đặc trưng.

Bài 10: Tia X hay tia Rơnghen là sóng điện từ có bước sóng:

A. ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại.

B. dài hơn tia tử ngoại.

C. không đo được vì không gây ra hiện tượng giao thoa.

D. nhỏ quá không đo được.

Chọn A.

Tia X có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. (10-8 m ≥ λ ≥ 10-11 m)

Bài 11: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.

B. Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.

C. Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện.

D. Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật.

Chọn A.

Tia X có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. (10-8 m ≥ λ ≥ 10-11 m)

Bài 12: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A. Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng.

B. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.

C. Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.

D. Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.

Chọn C.

Tia X là bức xạ không thể nhìn thấy được. Khi nó làm một số chất phát quang thì ta nhận được ánh sáng do chất phát quang tạo ra, đó không phải là tia Rơnghen.

Bài 13: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m thuộc loại nào trong các loại sóng dưới đây?

A. Tia X.

B. ánh sáng nhìn thấy.

C. Tia hồng ngoại.

D. Tia tử ngoại.

Chọn D.

Tia tử ngoại có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m.

Bài 14: Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?

A. Tia X.

B. Ánh sáng nhìn thấy.

C. Tia hồng ngoại.

D. Tia tử ngoại.

Chọn C.

Thân thể con người bình thường chỉ có thể phát ra được tia hồng ngoại.

Bài 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ.

B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.

C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.

D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt.

Chọn B.

Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại.

Bài 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ.

B. Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh.

C. Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang.

D. Tia X và tia tử ngoại đều bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh.

Chọn D.

Tia X và tia tử ngoại đều là sóng điện từ nên không bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh.

Bài 17: Tính chất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là gì?

A. Khả năng đâm xuyên mạnh.

B. Làm đen kính ảnh.

C. Kích thích tính phát quang của một số chất.

D. Hủy diệt tế bào.

Chọn A.

Tính chất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là khả năng đâm xuyên mạnh.

Bài 18: Ánh sáng là:

A. sóng điện từ có bước sóng rất ngắn so với sóng vô tuyến điện, lan truyền trong không gian.

B. sóng điện từ có bước sóng bằng bước sóng của sóng vô tuyến điện, lan truyền trong không gian.

C. sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của sóng vô tuyến điện, lan truyền trong không gian.

A. sóng điện từ có bước sóng bằng bước sóng của sóng âm, lan truyền trong không gian.

Chọn A.

Theo thuyết điện từ về ánh sáng.

Bài 19: Thứ tự không đúng trong thang sóng điện từ có bước sóng giảm dần là:

A. Sóng vô tuyến điện, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

B. Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.

C. Tia tử ngoại, tia X, tia gamma.

D. Sóng vô tuyến, tia gamma, ánh sáng nhìn thấy.

Chọn D.

Thang sóng điện từ:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 20: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng trong không khí, hai cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60μm, màn quan cách hai khe 2m. Sau đó đặt toàn bộ thí nghiệm vào trong nước có chiết suất 4/3, khoảng vân quan sát trên màn là bao nhiêu?

A. i = 0,4m.       B. i = 0,3m.       C. i = 0,4mm.       D. i = 0,3mm.

Chọn D.

Vận tốc ánh sáng trong không khí là c, bước sóng λ, khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì tần số của ánh sáng không thay đổi, vận tốc ánh sáng truyền trong nước là v = c/n, n là chiết suất của nước. Khi đó bước sóng ánh sáng trong nước là λ’ = v/f = c/nf = λ/n. Khoảng vân quan sát được trên màn quan sát khi toàn bộ thí nghiệm đặt trong nước là:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 21: Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 9 ở cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm là:

A. 4i.       B. 5i.       C. 14i.       D. 13i.

Chọn A.

Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 9 ở cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm là: x = x9 - x5 = x5+4 - x5 = 4i vì khoảng vân bằng:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 22: Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là:

A. x = 3i.       B. x = 4i.

C. x = 5i.       D. x = 10i.

Chọn B.

Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là: x7 - x3 = x3+4 - x3 = 4i vì khoảng vân bằng:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 23: Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này vân trung tâm đến vân sáng bậc 3 bên kia vân trung tâm là:

A. 6i.       B. i.       C. 7i.       D. 12i.

Chọn C.

Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân trung tâm là vân trung tâm:

x = x1 = x4 - x0 = x4+0 - x0 = 4i

Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân trung tâm là vân trung tâm:

x = x2 = x3 - x0 = x3+0 - x0 = 3i

⇒ Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này vân trung tâm đến vân sáng bậc 3 bên kia vân trung tâm là: x = x1 + x2 = 4i + 3i = 7i.

Bài 24: Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 ở cùng một bên vân sáng chính giữa là:

A. 6,5 khoảng vân.

B. 6 khoảng vân.

C. 10 khoảng vân.

D. 4 khoảng vân.

Chọn B.

Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 ở cùng một bên vân sáng chính giữa là: x = x10 - x4 = x4+6 - x4 = 6i vì khoảng vân bằng:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 25: Trong thí nghiệm I-âng, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng:

A. λ/4.       B. λ/2.       C. λ.       D. 2λ.

Chọn C.

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

⇒ Vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng: d2 - d1 = kλ = 1.λ = λ.

Bài 26: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,2 mm, khoảng cách từ hai khe sáng đến màn ảnh là D = 1 m, khoảng vân đo được là i = 2 mm. Bước sóng của ánh sáng là:

A. 0,4 μm.       B. 4 μm.

C. 0,4.10-3 μm.       D. 0,4.10-4 μm.

Chọn A.

Ta có:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 27: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm, D = 1,2 m, nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là:

A. 1,6 mm.       B. 1,2 mm.

C. 1,8 mm.       D. 1,4 mm.

Chọn C.

Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 28: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 5 mm, D = 2 m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là:

A. 0,65 μm.       B. 0,71 μm.

C. 0,75 μm.       D. 0,69 μm.

Chọn C.

Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 mm tức là:

5i = 1,5mm ⇒ i = 0,3mm.

Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

Bài 29: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8 mm. Toạ độ của vân sáng bậc 3 là:

A. ± 9,6 mm.       B. ± 4,8 mm.

C. ± 3,6 mm.       D. ± 2,4 mm.

Chọn C.

Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8 mm tức là:

4i = 4,8mm ⇒ i = 1,2mm.

Toạ độ của vân sáng bậc 3 là:

x = ± 3i = ± 3.1,2 = ± 3,6mm.

Bài 30: Trong thí nghiệm I-âng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là:

A. 10 mm.       B. 8 mm.       C. 5 mm.       D. 4 mm.

Chọn B.

Ta có khoảng vân bằng:

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

⇒ Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là:

x = 4i = 4.2.10-3 = 8mm.

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


song-anh-sang.jsp


Các loạt bài lớp 12 khác