Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 có đáp án năm 2021 mới nhất

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 có đáp án năm 2021 mới nhất

Tải xuống

Để giúp học sinh có thêm tài liệu tự luyện môn Địa Lí lớp 10 năm 2021 đạt kết quả cao, chúng tôi biên soạn Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 có đáp án mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao.

BÀI 11: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Câu 1: Thành phần không khí trên Trái Đất bao gồm :

A. Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ôxi chiếm tỉ lệ lớn nhất

B. Chỉ có khí, ôxi và hơi nước trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

C. Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

D. Gồm có khí nitơ, ôxi và các khí khác trong đó có khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

Lời giải:

Thành phần khí quyển gồm có: khí nitơ 78,1%; ôxi 20,43%, hơi nước và các khí khác 1,47%. → khí ni-tơ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Khối khí có đặc điểm “rất nóng” là

A. khối khí cực

B. khối khí ôn đới

C. khối khí chí tuyến

D. khối khí xích đạo

Lời giải:

Khối khí chí tuyến có tính chất rất nóng, kí hiệu là: T

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là

A. do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời.

B. nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

C. do các phản ứng hóa học từ trong lòng Trái Đất.

D. do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

Lời giải:

Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt trái đất được mặt trời đốt nóng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất lớn nhất ở

A. xích đạo.

B. chí tuyến.

C. vòng cực.

D. cực.

Lời giải:

Càng xa xích đạo về phía 2 cực (từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao) góc nhập xạ càng giảm dẫn đến nhiệt độ càng thấp. Vùng xích đạo_vĩ độ thấp (00) góc chiếu của ánh sáng mặt trời (góc nhập xạ) lớn vì vậy luôn nhận được lượng nhiệt lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Frông khí quyển là:

A. Mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

B. Mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

C. Mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.

D. Mặt ngăn cách giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa.

Lời giải:

Frông khí quyển là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ 2 khối khí:

A. Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa

B. Chí tuyến hải dương và xích đạo

C. Bắc xích đạo và Nam xích đạo

D. Chí tuyến lục địa và xích đạo

Lời giải:

Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí xích đạo bán cầu Bắc và Nam, đây đều là 2 khối khí có cùng tính chất nóng ẩm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì

A. càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ sóng dài mặt đất càng giảm.

B. càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt trời càng giảm.

C. càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt

D. càng lên cao gió thổi càng mạnh nên càng lạnh.

Lời giải:

Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm 0,60 C do:

- Càng lên cao không khí loãng nên khả năng hấp thụ nhiệt càng giảm

- Mặt đất hấp thụ và tỏa nhiệt  ⇒ càng lên cao và ở xa mặt đất thì bức xạ sóng dài mặt đất càng giảm, nhiệt độ càng giảm

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: “Sườn núi ngược chiều ánh sáng Mặt Trời có góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều.” là biểu hiện của sự phân bố nhiệt độ theo

A. độ cao địa hình

B. hướng phơi của sườn núi

C.độ dốc địa hình

D. lục địa và đại dương

Lời giải:

Hướng phơi của sườn núi ngược chiều ánh sáng Mặt Trời → góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều; ngược lại hướng sườn cùng chiều nhận được lượng nhiệt ít.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây các lục địa do

A. hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.

B. đặc điểm bề mặt đệm ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.

C. hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của tia bức xạ mặt trời khác nhau.

D. ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.

Lời giải:

- Phần lớn các dòng biển nóng nằm ở bờ Đông lục địa và xuất phát từ các vùng vĩ độ thấp ở vùng nhiệt đới (khí hậu ấm, nền nhiệt cao) chảy lên các vùng vĩ độ cao (ôn đới và hàn đới) → mang theo lượng nhiệt lớn

⇒ làm tăng nhiệt độ không khí ở các vùng đất ven bờ nơi chúng đi qua.

- Dòng biển lạnh nằm ở bờ Tây lục địa. Một số dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực (khí hậu lạnh giá) chảy về vùng ôn đới, một sổ khác từ vùng ôn đới chảy về phía Xích đạo → nhiệt độ dòng nước thấp

 ⇒ làm giảm nhiệt độ các vùng đất ven bờ nơi chúng đi qua.

⇒ Do vậy, bờ Đông lục địa thường có nhiệt độ cao hơn ở bờ Tây.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở Xích đạo là do

A. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 200 lớn hơn ở Xích đạo.

B. không khí ở vĩ độ 200 trong hơn không khí ở Xích đạo.

C. bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 200 chủ yếu là lục địa, ít đại dương hơn bề mặt Trái Đất ở Xích đạo.

D. tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn tầng khí quyển ở Xích đạo.

Lời giải:

Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở Xích đạo là do

- Ở xích đạo có bề mặt đệm chủ yếu là đại dương và các cánh rừng rậm nhiệt đới → không khí ẩm, chứa nhiều hơi nước và được điều hòa hơn.

- Vĩ độ 200 có diện tích lục địa lớn, ít đại dương hơn → mặt đất hấp thụ nhiệt lớn, không khí khô; đây còn là nơi ngự trị của các khối khí chí tuyến khắc nghiệt, đẩy gió lên cao khiến lượng mưa nơi này rất ít.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa vì:

A. đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

B. bề mặt các lục địa gồ ghề nên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.

C. đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

D. độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

Lời giải:

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn, do sự hấp thụ nhiệt của đất, nước khác nhau.

- Đất hấp thu nhiệt nhanh hơn, dễ bị đốt nóng → có nền nhiệt cao, nhưng tỏa nhiệt nhanh chóng → chênh lệch nhiệt độ lớn (biên độ nhiệt lớn).

Ví dụ: Sa mạc ban ngày bị đốt nóng và lên tới 45 độ C, nhưng ban đêm tỏa nhiệt nhanh chóng xuống tới 0 độ C hoặc thấp hơn.

- Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn và tỏa nhiệt chậm hơn → do vậy sự chênh lệch nhiệt độ ở các đại dương không lớn.

Ví dụ. Vào mùa đông, khi ở gần vùng biển sẽ ấm hơn ở sâu trong đất liền.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Bề mặt tiếp xúc của 2 khối khí nào sau đây gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta vào mùa hạ

A. Ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.

B. Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

C. Chí tuyến hải dương và xích đạo.

D. Xích đạo bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

Lời giải:

Sự tiếp xúc của khối khí xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam (cùng tính chất nóng ẩm và có hướng gió khác nhau) hình thành nên dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 bán cầu,  có tác động: đem lại mưa lớn cho những khu vực chúng đi qua.

⇒ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới di chuyển lên phía Bắc và quét qua lãnh thổ nước ta, gây mưa cho cả nước.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Vào thời gian đầu mùa đông nước ta chịu ảnh hưởng của khối khí:

A. Địa cực lục địa

B. Ôn đới lục địa

C.Ôn đới hải dương

D. Chí tuyến lục địa

Lời giải:

Đầu mùa đông, khối khí phương Bắc xuất phát từ áp cao Xibia (lạnh giá) ở vùng lãnh thổ phía bắc Trung Quốc di chuyển vào nước ta với tính chất lạnh khô-> gọi là gió mùa đông bắc.

⇒ Đây là đặc điểm của khối khí ôn đới lục địa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Cho bảng số liệu:

Vĩ độ địa lý và nhiệt độ trung bình năm của một số địa điểm ở nước ta

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 có đáp án năm 2021 mới nhất

Nhận xét không đúng về bảng số liệu trên là:

A. Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.

B. Bảng số liệu thể hiện sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ.

C. Nhiệt độ trung năm của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.

D. Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Nam ra Bắc.

Lời giải:

Bảng số liệu thể hiện nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam (từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp)

- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (Lạng Sơn: 21,20C; TP.Hồ Chí Minh: 27,10C)

⇒ Nhận xét A, B đúng

     Nhận xét D không đúng

-> đây là sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ: nhiệt độ tăng dần từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp

- Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh (Hà Nội: 23,50C; TP.Hồ Chí Minh: 27,10C)

⇒ Nhận xét C đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 16: Cho hình vẽ sau:

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 có đáp án năm 2021 mới nhất

Căn cứ vào hình vẽ, xác định được độ cao (h) của đỉnh núi là

A. 4000m

B. 4100m

C. 5000m

D. 4200m

Lời giải:

- Ta biết:
+ Cứ lên cao 100m (độ cao tăng 100m) nhiệt độ không khí giảm 0,60C.

 + Cứ đi xuống 100m (độ cao giảm 100m), nhiệt độ không khí tăng 10C.

⇒ Giả sử ngọn núi có độ cao h = 100m thì chênh lệch nhiệt độ giữa sườn trái (AB) và sườn phải (BC) sẽ là:  10C – 0,60C = 0,40C

- Theo hình vẽ:

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa A (sườn trái) và C (sườn phải) là:

                                    410C - 250C = 160C

+ Biết rằng, với độ cao 100m thì chênh lệch nhiệt độ hai sườn là 0,40C

⇒ Khi chênh lệch nhiệt độ là 160C thì độ cao h là:  h = (160C / 0,40C) x 100m = 4000m

⇒ Đỉnh núi cao 4000m

- Thử lại nghiệm: Với độ cao đỉnh núi là 4000m

+ Từ điểm A lên điểm B (từ 0m lên 4000m) nhiệt độ giảm: 4000 x 0,60 /100 = 240C ⇒lúc này tại điểm B nhiệt độ chỉ còn 250 – 240 = 10C

+ Từ điểm B xuống điểm C (từ 4000m xuống 0m)  nhiệt độ tăng: 4000 x 10/100 = 400C ⇒ tại điểm C nhiệt độ là: 10 + 400 = 410C

⇒ Kết quả đúng

⇒ Đáp án cần chọn là A

Đáp án cần chọn là: A

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 có đáp án năm 2021 mới nhất

Tải xuống

Xem thêm bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án khác:

Đã có lời giải bài tập lớp 10 sách mới:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học