Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) công bố điểm sàn và bảng quy đổi điểm năm 2026
Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) đã công bố điểm sàn và bảng quy đổi điểm xét tuyển năm 2026, giúp thí sinh chủ động đối chiếu kết quả và lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp.
Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) công bố điểm sàn và bảng quy đổi điểm năm 2026
Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.
1. Điểm sàn trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm nhận ĐKXT |
Ghi chú |
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
20.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=13.33 |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
20.00 |
Tổng điểm thi 2 của môn văn hóa đối với tổ hợp M00 >=13.33 |
|
3 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
19.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=12.67 |
|
4 |
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
19.00 |
Điểm thi môn Văn học >=6.33 |
|
5 |
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
19.00 |
Điểm thi môn Văn học >=6.33 |
|
6 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
20.00 |
|
|
7 |
7210205 |
Thanh nhạc |
15.00 |
Điểm thi môn Văn học >=5.00 |
|
8 |
7810301 |
Quản lý thể dục thể thao |
15.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=10.00 |
|
9 |
7810302 |
Huấn luyện thể thao |
15.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=10.00 |
|
10 |
7810101 |
Du lịch |
15.00 |
|
|
11 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
15.00 |
|
|
12 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
15.00 |
|
|
13 |
7380101 |
Luật |
20.00 |
|
|
14 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
15.00 |
|
|
15 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
15.00 |
|
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
15.00 |
|
|
17 |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
15.00 |
|
|
18 |
7760101 |
Công tác xã hội |
15.00 |
|
|
19 |
7229042 |
Quản lý văn hóa |
15.00 |
|
|
20 |
7320201 |
Thông tin - Thư viện |
15.00 |
|
|
21 |
7210104 |
Đồ họa |
15.00 |
Điểm thi môn Văn học >=5.00 |
|
22 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
15.00 |
Điểm thi môn Văn học >=5.00 |
Một số lưu ý khi đăng ký xét tuyển vào TUCST năm 2026
- Điểm sàn công bố là mức điểm dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đối với các phương thức khác, việc quy đổi điểm được thực hiện theo bảng quy đổi của nhà trường:
+ Điểm học bạ THPT được quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo Mục B-2.
+ Điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo Mục B-3.
- Đối với thí sinh xét tuyển bằng học bạ THPT, tổng điểm sau quy đổi phải đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đăng ký trở lên. Ngoài ra:
+ Ngành Luật: Thí sinh phải đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện:
• Học lực lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc xếp loại học tập Tốt trở lên); đồng thời, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18 điểm trở lên (thang điểm 30, không tính ưu tiên và điểm cộng).
• Hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
+ Các ngành còn lại: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 15 điểm trở lên (thang điểm 30, chưa tính ưu tiên và điểm cộng).
- Đối với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, điểm sau quy đổi về thang điểm 30 phải đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đăng ký trở lên. Riêng các ngành đào tạo giáo viên và ngành Luật, thí sinh còn phải đáp ứng một trong hai điều kiện:
+ Học lực lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc xếp loại học tập Tốt trở lên); đồng thời, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên và điểm cộng).
+ Hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
2. Quy tắc quy đổi điểm tương đương
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ Văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng).
- Đối với tổ hợp có 1 môn năng khiếu: Tổng điểm 2 môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 2/3 × mức điểm năng khiếu xét tuyển.
- Đối với các tổ hợp có 2 môn năng khiếu: Điểm môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 1/3 × 1/3 × mức điểm năng khiếu xét tuyển.
+ Đối với các ngành Thanh nhạc, Đồ họa, Thiết kế thời trang: TN = 0.95 × HB + 0.5.
+ Đối với các ngành Quản lý thể dục thể thao, Huấn luyện thể thao: TN = 0.9 × HB + 1.0.
+ Đối với các ngành còn lại: TN = 0.85 × HB + 1.5.
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: TN = 0.95 × 20.00 + 0.5 = 19.50
Ví dụ 2: TN = 0.9 × 24.00 + 1.0 = 22.60
Ví dụ 3: TN = 0.85 × 26.00 + 1.5 = 23.60
Bảng quy đổi điểm tương đương giữa các hệ thống đánh giá:
Công thức quy đổi điểm tương đương:
y=c+[(x−a)/(b−a)]×(d−c)
Ví dụ tính toán: Cho x=60.00, a=56.48,b=64.04,c=23.00,d=25.00
y=23.00+[(60−56.48)/(64.04−56.48)]×(25.00−23.00)=23.93
Một số lưu ý:
a) Thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá tư duy, đánh giá năng lực chỉ được đăng ký xét tuyển vào các ngành trong tổ hợp không có môn năng khiếu.
b) Trong tổ hợp ĐKXT có môn tiếng Anh, thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2026) để quy điểm, yêu cầu:
- Đối với các tổ hợp có 3 môn văn hóa: Tổng điểm thi 2 môn văn hóa còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên (nếu có) × 2/3 ≥ 2/3 × mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.
- Đối với các tổ hợp có 2 môn văn hóa: Điểm thi môn văn hóa còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên (nếu có) × 1/3 ≥ 1/3 × mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.
- Thí sinh phải tải minh chứng (chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT) lên hệ thống của Bộ GDĐT hoặc nộp về Nhà trường trước 17h00 ngày 13/6/2026.
3. Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển đối với thí sinh gồm 3 thành phần:
+ Thành phần 1 (A): Tổng điểm thi 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc điểm học tập ở THPT thuộc tổ hợp xét tuyển được quy đổi hoặc điểm thi đánh giá năng lực do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 được quy đổi.
+ Thành phần 2 (B): Điểm cộng.
+ Thành phần 3 (C): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT hiện hành).
Tổng điểm thí sinh đạt được = Tổng điểm (A) + Điểm cộng (B).
Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” vượt quá 30 điểm thì sẽ quy về điểm tuyệt đối (điểm xét tuyển) là 30 điểm.
Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” từ 22,50 điểm thì thực hiện quy đổi điểm xét tuyển theo công thức sau:
ĐUT(C)=[(30−Tổng điểm thí sinh đạt được)/7,5x(Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thí sinh đạt được + Điểm ưu tiên (C).
Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT (A)=25,25 điểm; đạt giải Nhất môn Toán cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức, xét vào ngành ĐHSP Toán, có kết quả học tập lớp 10, 11, 12 xếp loại Xuất sắc; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 06. Khi đó:
Tổng điểm thí sinh đạt được = 25,25 + 1,5 = 26,75
Điểm ưu tiên (C) = (30,0 - 26,75)/7,5 × (0,5 + 1,0) = 0,65 điểm → Điểm xét tuyển = 26,75 + 0,65 = 27,40 điểm
4. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027
Kỳ thi tốt nghiệp THPT không chỉ quyết định kết quả xét công nhận tốt nghiệp mà còn là căn cứ quan trọng để xét tuyển vào nhiều trường đại học, cao đẳng. Vì vậy, việc ôn tập đúng trọng tâm và luyện đề thường xuyên là yếu tố giúp học sinh đạt kết quả tốt. VietJack mang đến hệ thống học tập và ôn luyện toàn diện, đồng hành cùng sĩ tử trong suốt hành trình chinh phục kỳ thi quan trọng này.
Tại VietJack, học sinh có thể học đầy đủ các môn thi tốt nghiệp THPT thông qua hệ thống khóa học được xây dựng bám sát chương trình giáo dục phổ thông và cấu trúc đề thi mới. Mỗi bài giảng đều đi kèm các câu hỏi, bài tập và đề ôn luyện giúp củng cố kiến thức ngay sau khi học, từ đó ghi nhớ kiến thức lâu hơn và nâng cao kỹ năng làm bài.
Bên cạnh hệ thống bài học, VietJack còn sở hữu kho đề phong phú gồm đề thi minh họa, đề thi thử và đề thi chính thức của các Sở Giáo dục và Đào tạo cũng như nhiều trường THPT trên cả nước. Hệ thống đề được cập nhật thường xuyên, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng câu hỏi, đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng xử lý đề trong điều kiện sát với kỳ thi thực tế.
Điểm nổi bật của VietJack là phòng luyện thi trực tuyến mô phỏng đầy đủ trải nghiệm thi thật với thời gian làm bài đúng quy định. Sau mỗi bài thi, hệ thống tự động chấm điểm, cung cấp đáp án chi tiết và phân tích từng câu sai, giúp học sinh hiểu rõ nguyên nhân mắc lỗi, khắc phục điểm yếu và xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả.
Phòng luyện thi VietJack
Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.
Tóm lại, việc nắm rõ điểm sàn, quy tắc quy đổi và cách tính điểm xét tuyển năm 2026 sẽ giúp thí sinh chủ động lựa chọn ngành học, phương thức xét tuyển phù hợp. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và tự tin chinh phục kỳ tuyển sinh đại học 2027!
Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.
Xem thêm các thông tin Điểm sàn năm 2026 của các trường Đại học, Học viện, Cao đẳng trên cả nước:
- Đại học Đồng Nai (DNU) công bố điểm sàn và bảng quy đổi điểm xét tuyển năm 2026
- Đại học Nguyễn Trãi (NTU) công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026
- Điểm sàn xét tuyển Đại học Hạ Long năm 2026
- Điểm sàn và bảng quy đổi điểm Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên năm 2026
- Điểm sàn và quy đổi điểm Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 2026
- Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) công bố điểm sàn và bảng quy đổi điểm 2026
Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:
Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



