Giải VBT Ngữ Văn 8 Hội thoại



Hội thoại

Câu 1 (Bài tập 1 tr.94 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

Chi tiết thể hiện thái độ nghiêm khắc Chi tiết thể hiện thái độ khoan dung
Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào Huống chi ta cùng các ngươi ở vào thời loạn lạc… để vét của kho có hạn.
Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung… há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất.

Câu 2 (Bài tập 2 tr.94-95 SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

a. Vai xã hội của 2 nhân vật

Nhân vật Lão Hạc Ông giáo
Quan hệ vai
Quan hệ vai xét theo thứ bậc tuổi tác Vai trên Vai dưới
Quan hệ vai xét theo thứ bậc về địa vị xã hội Vai dưới Vai trên

b.

Thái độ của ông giáo đối với lão Hạc
Thể hiện qua những chi tiết trong lời thoại của nhân vật Thể hiện qua lời nhà văn miêu tả cử chỉ của nhân vật
...bây giờ cụ ngồi xuống phản… rồi hút thuốc lào… Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão
Thái độ của lão hạc đối với ông giáo
Thể hiện qua những chi tiết trong lời thoại của nhân vật Thể hiện qua lời nhà văn miêu tả cử chỉ của nhân vật
Vâng! Ông giáo dạy phải!...sung sướng. Lão nói xong cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại

c. Lạo Hạc gọi người xưng hô với mình là ông giáo, dùng từ dạy thay từ nói (thể hiện sự kính trọng người có vai xã hội cao hơn). Trong cách nói của mình, lão Hạc cũng dùng các từ như: chúng mình, nói đùa thế,… những từ này thể hiện sự giản dị và thân tình trong mối quan hệ giữa lão Hạc và ông giáo.

Đoạn trích này cũng đồng thời cho thấy tâm trạng buồn và sự giữ ý của lão lúc này. Các chi tiết chứng tỏ điều đó như: lão chỉ cười đưa đà, cười gượng; lão thoái thác việc ăn khoai, không tiếp tục ở lại uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo. Những chi tiết này rất phù hợp với tâm trạng day dứt của lão Hạc sau khi lão bán chó.

Câu 3 (Bài tập 3 trang 95, SGK Ngữ văn 8, tập 2): Hãy thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại, cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua những cử chỉ, thái độ kèm theo lời.

Trả lời:

Ví dụ:

- Ngày mai cậu đi chơi Đầm Sen với lớp không? Minh hỏi

- Tất nhiên là có rồi! Nam hớn hở trả lời.

- Thế còn cậu? Nam hỏi lại Minh

- Rất tiếc là tớ không đi được. Minh buồn rầu đáp.

Nam nhìn sang bạn, có một cái gì đó thẳm sâu buồn trong mắt Minh. Lòng Nam chợt se lại.

+ Hai người cùng vai với nhau (bạn bè) thể hiện qua cách xưng hô cậu - tớ.

+ Thái độ đối xử: thân mật gần gũi.

+ Tâm trạng của Minh: không được vui lắm qua giọng trả lời buồn buồn và không mấy hào hứng.

+ Thái độ của Nam đối với Minh: thương cảm, chia sẻ “lòng Nam chợt se lại”.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 8 hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải vở bài tập Ngữ văn lớp 8 | Giải VBT Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 được biên soạn bám sát nội dung VBT Ngữ văn lớp 8 Tập 1, Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.