30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết



Câu 1: Vị trí của Cl (z = 17) trong bảng tuần hoàn là

Quảng cáo

A. ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

B. ô 17, chu kỳ 3, nhóm VA.

C. ô 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA.

D. ô 17, chu kỳ 4, nhóm VA.

Đáp án A

Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

Cl thuộc ô 17 (do z = 17), chu kỳ 3 (do có 3 lớp e), nhóm VIIA (do 7e lớp ngoài cùng, nguyên tố p).

Câu 2: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại sinh ra 23,4 gam muối kim loại M hoá trị I. Muối kim loại hoá trị I là muối nào sau đây?

A. NaCl.     B. KCl.

C. LiCl.     D. Kết quả khác

Đáp án A

2M + Cl2 → 2MCl

Ta có:

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Vậy muối là NaCl.

Câu 3: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất thuộc dãy nào sau đây?

A. KCl, KClO3, Cl2     B. KCl, KClO, KOH

C. KCl, KClO3, KOH     D. KCl, KClO3

Đáp án C

3Cl2 + 6KOH -to→ 5KCl + KClO3 + 3H2O

Quảng cáo

Câu 4: Để điều chế clo, người ta có thể làm như sau:

A. Điện phân muối NaCl nóng chảy hoặc dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.

B. Cho KMnO4 hoặc MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

C. Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

D. A hoặc B hoặc C.

Đáp án D.

2NaCl + 2H2O 30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết Cl2 + 2NaOH + 2H2

2NaCl 30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết 2Na + Cl2

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

KClO3 + 6HCl → KCl + 3H2O + 3Cl2

Câu 5: Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng với dd HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là (cho Mn = 55)

A. 4,48 lít.     B. 2,24 lít.

C. 3,36 lít.     D. 6,72 lít.

Đáp án A.

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Câu 6: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất

A. NaCl, NaClO3, Cl2

B. NaCl, NaClO, NaOH

C. NaCl, NaClO3, NaOH

D. NaCl, NaClO3

Đáp án B

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Dung dịch còn chứa NaOH dư.

Câu 7: Khí Cl2 không tác dụng với

A. khí O2.

B. dung dịch NaOH.

C. H2O.

D. dung dịch Ca(OH)2.

Đáp án A

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

Quảng cáo

Câu 8: Khí X được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt. Khí X là

A. CO2.     B. O2.

C. Cl2.     D. N2.

Đáp án C

Câu 9: Trong phản ứng : Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO, Clo đóng vai trò

A. Chất tan.

B. Chất khử.

C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

D. Chất oxi hóa.

Đáp án C

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Câu 10: Có phản ứng hoá học xảy ra như sau:

H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

Câu nào diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng?

A. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

B. Cl2 là chất oxi hoá. H2O là chất khử.

C. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.

D. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử.

Đáp án D

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Số oxi hóa của S tăng từ -2 lên +6 do đó H2S là chất khử.

Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống – 1 do đó Cl2 là chất oxi hóa.

Câu 11: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl (z = 17) là

A. 7     B. 6

C. 5     D. 4

Đáp án A

Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

→ Clo có 7e lớp ngoài cùng.

Câu 12: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra khi đưa dây sắt nóng đỏ vào bình chứa khí clo?

A. Fe + Cl2 → FeCl2

C. Fe + Cl2 → FeCl2 + FeCl3

B. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

D. Tất cả đều sai.

Đáp án B

Câu 13: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là

A. dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu.

B. dung dịch có màu vàng nâu.

C. không có hiện tượng gì.

D. dung dịch có màu xanh nhạt.

Đáp án B

Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

Brom trong dung dịch có màu vàng nâu.

Câu 14: Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O, clo đóng vai trò

A. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

C. chất khử.

B. chất oxi hóa.

D. môi trường.

Đáp án A

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Câu 15: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm?

A. 2NaCl -dpnc→ 2Na + Cl2

B. 2NaCl + 2H2O -dpnc→ H2 + 2NaOH + Cl2

C. MnO2 + 4HClđặc -t0→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O

D. F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

Đáp án C

Trong PTN, Clo được điều chế bằng cách dùng các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2 … oxi hóa Cl- thành Cl0.

Câu 16: Đốt 16,8g Fe trong bình đựng khí clo. Thể tích khí clo (đktc) tham gia phản ứng là

A. 4,48 lít.     B. 10,08 lít.

C. 2,24 lít.    D. 8,96 lít.

Đáp án B

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Câu 17: Trong phản ứng: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2, clo đóng vai trò

A. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

C. là chất khử.

B. là chất oxi hóa.

D. là môi trường.

Đáp án B

Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống -1, do đó Cl2 là chất oxi hóa.

Câu 18: Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5. Nguyên tố X có đặc điểm

A. Thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

B. Là phi kim có 7 electron lớp ngoài cùng.

C. Có 17 proton trong nguyên tử.

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án D

Câu 19: Thêm dần Clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng xảy ra là

A. Không hiện tượng.

C. Dung dịch chuyển sang màu xanh.

B. Dung dịch hóa đỏ.

D. Dung dịch xuất hiện kết tủa.

Đáp án C

Phản ứng sinh ra iot làm xanh hồ tinh bột

Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl.

Câu 20: Số oxi hóa của Clo trong các hợp chất: Cl2, KCl, KClO3, KClO4 lần lượt là

A. +1, -1, +5, +7     C. 0,-1, +5, +7

B. -1, +1, +5, +7     D. 0, +2, +5, +7

Đáp án C.

Câu 21: Từ bột Fe và một hoá chất X có thể điều chế trực tiếp được FeCl3. Vậy X là

A. Dung dịch HCl.

B. Dung dịch CuCl2.

C. Khí clo.

D. Cả A, B, C đều được.

Đáp án C

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Câu 22: Điện phân dung dịch chứa 5,85 gam NaCl trong điều kiện có màng ngăn, sau phản ứng thu được V lít khí Cl2 ở đktc. Giá trị của V là?

A. 2,24 lít.    B. 4,48 lít.

C. 1,12 lít.     D. 5,6 lít.

Đáp án C

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Câu 23: Đốt cháy hết 13,6g hỗn hợp Mg, Fe trong bình khí clo dư, sau phản ứng thấy khối lượng khí clo giảm 28,4 gam. Khối lượng muối clorua khan thu được là

A. 65,0 g.    B. 38,0 g.

C. 50,8 g.    D. 42,0 g.

Đáp án D

Khối lượng khí clo giảm chính bằng khối lượng khí clo đã phản ứng.

mmuối = mKL + mClo = 13,6 + 28,4 = 42 (g).

Câu 24: Trong PTN, Cl2 thường được điều chế theo phản ứng :

HClđặc + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HCl trong phản ứng là

A. 4.     B. 8.

C. 10.     D. 16.

Đáp án D

16HClđặc + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Câu 25: Lấy 2 lít khí H2 cho tác dụng với 3 lít khí Cl2. Hiệu suất phản ứng là 90%. Thể tích hỗn hợp sau phản ứng là (giả sử các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

A. 4,5 lít.     B. 4 lít.

C. 5 lít.     D. Kết quả khác.

Đáp án C

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

⇒ Vsau phản ứng = 0,2 + 1,2 + 3,6 = 5.

Câu 26: Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI.

A. 3,65g.     B. 7,3g.

C. 14,6g.     D. 36,5g.

Đáp án B

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Khối lượng HCl cần dùng là: mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3g.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

A. Mg.     B. Ca.

C. Be.     D. Cu.

Đáp án A

mrắn sau − mM = mX ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)

Lại có: nkhí = nCl2 + nO2 = 0,25 mol (2)

Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

Gọi hóa trị của M là n

Bảo toàn e

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết 30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

→ n = 2 ⇒ M = 24 (Mg) thỏa mãn.

Câu 28: Cho 10,8 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 dư thu được 53,4 gam muối clorua. Kim loại M là

A. Mg.     B. Al.

C. Fe.     D. Zn.

Đáp án B

Gọi n là hóa trị của M.

2M + nCl2 → 2MCln

Theo pt, nM = nmuối

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

→ n = 3 ⇒ M = 27 (Al) thỏa mãn.

Câu 29: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với

A. Dung dịch FeCl2.

B. Dây sắt nóng đỏ.

C. Dung dịch NaOH loãng.

D. Dung dịch KI.

Đáp án C

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải chi tiết

Câu 30: Cho m gam một đơn chất halogen (X2) tác dụng hết với magie thì thu được 9,5 gam muối. Mặt khác cho m gam X2 tác dụng hết với nhôm thì thu được 8,9 gam muối. Đơn chất halogen X2

A. F2     B. Cl2

C. Br2     D. I2.

Đáp án B

Mg + X2 → MgX2

2Al + 3X2 → 2AlX3

Bảo toàn nguyên tố X:

2nMgX2 = 3nAlX3

⇒ 2.9,5/(24 + 2X) = 3.8,9/(27 + 3X) ⇒ X = 35,5 (Cl).

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 10 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




2005 - Toán Lý Hóa