Soạn bài Danh từ năm 2021 mới, ngắn nhất

Soạn bài Danh từ ngắn nhất

A. Soạn bài Danh từ (cực ngắn)

I. Đặc điểm của danh từ

Quảng cáo

Câu 1 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

Danh từ: con trâu.

Câu 2 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang86):

Xung quanh danh từ có từ : “ba” và “ấy”

Câu 3 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

- Các danh từ khác trong câu: vua, làng, thúng gạo nếp, con

Câu 4 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị

Câu 5 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

Đặt câu:

Quang Trung là vị vua anh minh

Làng em là làng Tây

Tôi có ba thúng gạo nếp

Nhà có năm đứa con

Quảng cáo

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Câu 1 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

- Nhóm các danh từ in đậm là danh từ chỉ đơn vị còn các danh từ sau chúng là các danh từ chỉ sự vật

Câu 2 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

Thay danh từ chỉ đơn vị bằng các từ khác:

- ba con trâu => ba chú trâu

- một viên quan => một ông quan

=> con, viên, chú, ông là các danh từ đơn vị tự nhiên, không làm thay đổi đơn vị tính đếm

- ba thúng gạo => ba ống gạo

- sáu tạ thóc => sáu tấn thóc

=> thúng, ống, tạ, tấn là các danh từ đơn vị quy ước, làm thay đổi đơn vị tính đếm

Câu 3 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 86):

- Có thể nói “sáu thúng gạo rất đầy” vì danh từ thúng chỉ số lượng ước chừng, không chính xác (to, nhỏ, đầy, vơi) nên có thể bổ sung thêm các từ chỉ số lượng.

- Không thể nói “sáu tạ thóc rất nặng” vì các từ “sáu”, “tạ” là từ chỉ số lượng chính xác, cụ thể rồi nếu thêm các từ nặng, hay nhẹ đều thừa.

III. Luyện tập

Quảng cáo

Câu 1 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 87):

- Một số danh từ chỉ sự vật: bàn, ghế, nhà, mèo, cây, quần, áo, bút...

Đặt câu: Chú mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.

Câu 2 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 87):

a. chú, bác, dì, cháu, em...

b. chiếc, quyển, tờ, tấm...

Câu 3 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 87):

a. héc ta, tấn, tạ, hải lí...

b. thúng, đấu, vốc, gang, sải, đoạn...

Câu 4 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 87):

Hs rèn luyện chính tả

Câu 5 (SGK Ngữ văn 6 T1 trang 87):

- Danh từ chỉ đơn vị: em, con, đỉnh, bức, các,...

- Danh từ chỉ sự vật: cha, bút, mẹ, núi, củi, sông, hình vẽ, đất, cỏ, tôm cá,...

Bài giảng: Danh từ - Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Bản 2/ Soạn bài Danh từ (siêu ngắn)

I. Đặc điểm của danh từ

1. Danh từ trong cụm in đậm: Con trâu

2. Xung quanh danh từ nói trên có các từ: ba, ấy

3. Các danh từ khác trong câu đã dẫn: vua (chỉ người) , làng (chỉ khái niệm) , thúng, gạo nếp (chỉ sự vật) .

4. Danh từ là những từ dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm...

5. Đặt câu với danh từ tìm được.

     + Một ông vua hết lòng vì dân.

     + Có hai ngôi làng ở bên kia sông.

     + Ba cái thúng là mẹ mới mua

     + Ba cân gạo nếp ấy mẹ đưa cho dì.

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

1. Danh từ in đâm là danh từ chỉ đơn vị, còn danh từ đứng sau từ in đậm là danh từ chỉ sự vật.

2. Nếu thay:

     + con → chú: ba chú trâu

     + viên → ông: Một ông quan

     + Thúng → rá/rổ: ba rá/rổ gạo

     + tạ → cân,tấn: sáu cân/tấn thóc.

Kết luận:

     + Chú, ông-> danh từ chỉ đơn vị tự nhiên ⇒ Đơn vị tính đếm không thay đổi.

     + Thúng, ra, rổ: Danh từ chỉ đơn vị quy ước ⇒ Đơn vị tính đếm đo lường thay đổi.

     + Cân, tạ, tấn: Danh từ chỉ đơn vị chính xác ⇒ Đơn vị tính đếm đo lường sẽ thay đổi.

3. Có thể nói ba thúng gạo rất đầy vì thúng là danh từ chỉ đơn vị quy ươc, phỏng đoán không chính xác (to,nhỏ, đầy vơi)

- Tạ là danh từ chỉ đơn vị chính xác cụ thể nên thêm từ nặng hay nhẹ thì đều không cần thiết.

III. Luyện tập

Bài 1 (trang 87 Ngữ Văn 6 Tập 1):

- Một số danh từ mà emm biết: nhà, cây, sách, báo, vở, bút, làng, xã, giầy, dép, quần, áo.....

- Đặt câu: Áo em mới mua hôm qua.

Bài 2 (trang 87 Ngữ Văn 6 Tập 1):

Liệt kê các loại từ.

a) Chuyên đứng trước danh từ chỉ người: ông, vị, cô, anh, ngài,viên, tên, thằng...

b) Chuyên đứng trước danh từ chỉ vật: cái, bức, tấm, que, tờ, quyển....

Bài 3 (trang 87 Ngữ Văn 6 Tập 1):

Danh từ chỉ đơn vị.

a) Chỉ đơn vị quy ước chính xác: mét, lít, tấn, tạ yến....

b) Chỉ đơn vị quy ước, ước chừng: nắm, đàn, cây, que , bó...

Bài 4 (trang 87 Ngữ Văn 6 Tập 1):

Chính tả nghe viết.

Bài 5 (trang 87 Ngữ Văn 6 Tập 1):

Lập danh sách đơn vị chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả:

- Danh từ chỉ đơn vị: em, que, con, bức, các, đỉnh,...

- Danh từ chỉ sự vật: cha mẹ, bút, núi, củi, đất, cỏ, sông, hình vẽ, tôm cá,...

Bản 3/ Soạn bài Danh từ (ngắn nhất)

Soạn bài Danh từ ngắn nhất (ngắn nhất

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 6 cực ngắn, hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn lớp 6 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Top 3 Soạn văn lớp 6 ngắn nhất | Top 3 Soạn bài lớp 6 ngắn nhất được các Thầy/Cô biên soạn bám sát nội dung chương trình học Ngữ văn 6 Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 6 sách mới các môn học