Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 1: Từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, danh từ, động từ, tính từ (có đáp án)
87 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 1: Từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, danh từ, động từ, tính từ có đáp án trong bộ 1340 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 1: Từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, danh từ, động từ, tính từ (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A - Kiến thức cần nhớ
1: Danh từ
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,....
Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng.
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ...
Danh từ chung được phân làm các loại:
+ Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ......
+ Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, .....
+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ......
+ Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, ....
+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, ....
Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,....
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Ví dụ:
Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người
Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh
- Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.
+Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.
Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...
+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.
Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,...
2: Động từ
- Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, ....
- Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ
- Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi.
+ Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại
Ví dụ: Trời đang mưa.
+ Từ sẽ, sắp: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai
Ví dụ: Tết sắp đến.
Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau.
3: Tính từ
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Ví dụ:
- Cô ấy rất xinh xắn.
- Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô.
- Tờ giấy trắng tinh.
Các từ xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh trong các câu trên là tính từ
- Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho
Ví dụ:
Lẵng hoa có màu tím. →Lẵng hoa có màu tim tím.
+ Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ
Ví dụ:
Cô ấy gầy.→ Cô ấy rất gầy.
Cô ấy gầy lắm.
Cô ấy gầy quá.
+ Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ:
Ngôi nhà này rất to. →Ngôi nhà này to hơn.
Ngôi nhà này to nhất.
B - BÀI TẬP TỰ LUYỆN
B. 1 - DANH TỪ
Câu 1: Có bao nhiêu danh từ trong câu văn sau?
"Ánh trăng sáng vàng, ngọt lịm như rót xuống không gian cái không khí trong thanh của đất trời."
a/ 3
b/ 4
c/ 5
d/ 6
Câu 2: Danh từ không chỉ điều gì?
a/ người
b/đặc điểm
c/ khái niệm
d/ hiện tượng
Câu 3: Từ nào dưới đây là danh từ?
a/ ca cẩm
b/ ca thán
c/ kêu ca
d/ ca sĩ
Câu 4: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?
a/ Mùa xuân tới, cây đào bắt đầu tỉnh giấc sau một giấc ngủ dài.
b/ Mặt trời nhô lên khỏi ngọn núi rồi rải lên đồng lúa những tia nắng vàng rực.
c/ Mùa hạ đến, cây bàng xoè tán lá rợp mát cả một góc sân trường.
d/ Hai bên đường, những cây xà cừ đứng sừng sững như những người lính canh.
Câu 5: Bạn Hùng viết lại một đoạn văn nhưng quên không viết hoa các danh từ riêng. Em hãy giúp bạn Hùng tìm và sửa lại cho đúng.
Nước việt nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre đồng nai, nứa việt bắc, tre ngút ngàn điện biên phủ. Luỹ tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.
(Theo Thép Mới)
a/ Việt Nam, Quý, Nứa, Đồng Nai, Việt Bắc
b/ Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ
c/ Việt Nam, Tre Nứa, Ngút Ngàn, Điện Biên
d/ Việt Nam, Quý, Đồng Nai, Điện Biên Phủ
Câu 6: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật?
a/ máy tính
b/ ngày tháng
c/ phút giây
d/năm học
Câu 7: Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại.
(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)
a/ sóng
b/ nắng
c/ mưa
d/ gió
Câu 8: Chọn danh từ chỉ thời gian thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: ... chúng ta sẽ đi thăm Lăng Bác còn bây giờ thì phải đi ngủ sớm.
a/ Hiện tại
b/ Hôm nay
c/ Hôm qua
d/ Ngày mai
Câu 9: Những danh từ chỉ vật nào có trong bức tranh sau?
a/ quạt, chảo, bát, đũa
b/ tủ lạnh, điều hoà, cốc, thìa
c/ gối, rèm, ti vi, máy tính
d/ sách, tủ, bàn, gấu bông
Câu 10: Các danh từ chỉ vật xuất hiện trong bức tranh sau là:
a/ máy tính, điện thoại, ti vi
b/ gấu bông, cửa sổ, đèn
c/ tủ lạnh, điều hoà, máy giặt
d/ đồng hồ, tranh, hoa
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 2: Các biện pháp tu từ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 3: Dấu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 5: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 6: Các bài tập đọc, đọc hiểu văn bản
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 7: Mở rộng vốn từ ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 8: Thành ngữ, tục ngữ, ca dao
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 9: Từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 11: Sắp xếp thành câu, đoạn văn hoàn chỉnh
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 13: Chọn từ ngữ thích hợp
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 14: Miêu tả theo tranh
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

