Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 2: Các biện pháp tu từ (có đáp án)
56 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 2: Các biện pháp tu từ có đáp án trong bộ 1340 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 2: Các biện pháp tu từ (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A - Kiến thức cần nhớ
1. Ôn tập biện pháp so sánh
1. SO SÁNH
a) Cấu tạo:
Vế 1 + Từ so sánh + Vế 2
(Sự vật được so sánh)(Sự vật dùng để so sánh)
Ví dụ: Giọt sương long lanh như hạt pha lê.
- Vế 1: sự vật được so sánh(giọt sương)
- Vế 2: sự vật dùng để so sánh(hạt pha lê
- Từ so sánh: như
- Đặc điểm so sánh: long lanh
b) Tác dụng.
Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc. Ở ví dụ trên biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật màu đỏ đầy sức sống của mái ngói trường em.)
c) Dấu hiệu.
- Qua từ so sánh: là, như, giống, như là, tựa,....
- Qua nội dung: 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau.
d) Các kiểu so sánh.
- So sánh ngang bằng: như, tựa như, là, chẳng khác gì, giống như, như là,....
Ví dụ: Làm mà không có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối
- So sánh hơn kém: chẳng bằng, chưa bằng, không bằng, hơn, kém...
2. Biện pháp nhân hóa
Khái niệm: Nhân hóa là cách gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tả người,... vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,...
Dấu hiệu nhân biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, sà, anh, chị,...
Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận
Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới.
Các hình thức nhân hóa
Cách 1: Gọi các sự vật bằng những từ ngữ để gọi con người.
Các sự vật (đồ vật, con vật, cây cối, ...) không chỉ được gọi một cách thông thường mà được gọi giống như con người.
Ví dụ: Bác gà trống trông thật oai vệ.
Cách 2: Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ miêu tả con người.
Đối với miêu tả sự vật, có thể tả dưới nhiều dạng như hành động, tâm trạng, ngoại hình, tính cách....
Ví dụ: Chú ếch con đang ngồi học bài trên lá sen.
Cách 3: Xưng hô với sự vật thân mật như con người.
Sự vật không còn là vật vô tri vô giác mà trở nên gần gũi thông qua cách đối đáp, trò chuyện của con người.
Ví dụ: Chị gió ơi! Chị gió ơi!
B - BÀI TẬP
B. 1 - SO SÁNH
Câu 1: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu có hình ảnh so sánh phù hợp.
Câu 2: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu có hình ảnh so sánh phù hợp.
Câu 3: Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?
a/ Tiếng chim lay động lá cành
Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng.
(Định Hải)
b/ Cánh đồng như một biển vàng
Gió đưa lớp lớp hàng hàng sóng lay.
(Nguyễn Lãm Thắng)
c/ Tiếng ve dát mỏng đêm hè
Đáy trời sâu thẳm sao về đặc sông.
(Đỗ Toàn Diện)
d/ Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
(Trần Đăng Khoa)
Câu 4: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh phù hợp với bức tranh sau?
a/ Mảnh trăng khuyết như chiếc liềm bạc ai đó bỏ quên trên trời.
b/ Những ngôi sao như những viên pha lê lấp lánh của bầu trời.
c/ Những dải mây mềm mại tuôn dài như dải lụa.
d/ Những ngôi sao vui vẻ toả sáng trên bầu trời.
Câu 5: Đoạn thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?
a/ Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trên trái đất trụi trần
Không dáng cây, ngọn cỏ.
Xuân Quỳnh
b/ Màu đỏ cánh hoa hồng
Nhuộm bừng cho đôi má
Còn màu xanh chiếc lá
Làm mát những rặng cây
Bảo Ngọc
c/ Tàu chú cưỡi sóng đi
Gió mặn đùa chân tóc
Bãi cát trắng, dừa xanh
Biển vàng đêm trăng biếc
Cao Xuân Sơn
d/ Càng đi chân càng vững
Lớp học ngang lưng đồi
Mắt em như sao sáng
Gặt chữ trên đỉnh trời!
Bích Ngọc
Câu 6: Đoạn thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?
a/ Đàn ong cánh chở nắng
Bay qua vườn mướp vàng
Ghé cành râm bụt đỏ
Bình mật đầy vẫn mang.
Thục Linh
b/ Đây vườn hoa cải
Rung vàng cánh ong
Hoa vải đơm trắng
Thơm lừng bên sông.
Nguyễn Bao
c/ Bình minh treo trên mây
Thả nắng vàng xuống đất
Gió mang theo hương ngát
Cho ong giỏ mật đầy.
Bảo Ngọc
d/ Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Đặng Hiển
Câu 7: Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?
a/ Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
(Tố Hữu)
b/ Cánh đồng thơm ngát hương bay
Những chùm hoa nắng nở đầy quê thương.
(Nguyễn Lãm Thắng)
c/ Làng quê lúa gặt xong rồi
Mây hong trên gốc rạ phơi trắng đồng.
(Trần Đăng Khoa)
d/ Ngọn đèn sáng giữa trời khuya
Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui.
(Phan Thị Thanh Nhàn)
Câu 8: Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?
a/ Tiếng chim ánh ỏi cành cao
Lung linh nắng mật ngọt vào không gian.
(Nguyễn Trọng Hoàn)
b/ Trường em ngói mới đỏ hồng
Mọc lên tươi thắm giữa đồng lúa xanh.
(Nguyễn Bùi Vợi)
c/ Sau làn mưa bụi tháng Ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu.
(Trần Đăng Khoa)
d/ Vườn hoa nhỏ trước cổng trường
Tháng năm xanh mướt, sắc hương nồng nàn.
(Nguyễn Lãm Thắng)
Câu 9: Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu có biện pháp so sánh?
Những đám mây trắng xốp như...
a/ những tia nắng vàng ươm
b/ đàn cừu lang thang trên bầu trời
c/ bông hoa rực rỡ sắc màu
d/ dải lụa mềm mại
Câu 10: Từ "như" trong câu nào dưới đây không phải là từ so sánh?
a/ Từ xa nhìn tới, tán hoa kết lại như những vầng mây bồng bềnh, lững lờ giữa trời.
b/ Vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa như: hoa hồng, hoa lan, hoa huệ,...
c/ Thung lũng vẫn im lìm, sương phủ trắng như sữa.
d/ Lúc ấy, trăng thượng tuần lơ lửng như mảnh ngọc lam treo trên trời.
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 3: Dấu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 5: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 6: Các bài tập đọc, đọc hiểu văn bản
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 7: Mở rộng vốn từ ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 8: Thành ngữ, tục ngữ, ca dao
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 9: Từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 11: Sắp xếp thành câu, đoạn văn hoàn chỉnh
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 13: Chọn từ ngữ thích hợp
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 14: Miêu tả theo tranh
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

