Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, đặc biệt là khi tham gia sân chơi trí tuệ Trạng Nguyên Tiếng Việt, kiến thức về thành ngữ, tục ngữ giữ vai trò rất quan trọng. Vì lý do đó, trong bài viết này, VietJack tổng hợp những thành ngữ, tục ngữ tiêu biểu giúp học sinh lớp 5 ôn tập hiệu quả.
Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
1. Thành ngữ, tục ngữ là gì?
- Thành ngữ là những cụm từ cố định, diễn đạt ý nghĩa trọn vẹn, thường mang tính hình ảnh, không thể hiểu theo nghĩa đen từng từ.
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, giàu hình ảnh, đúc kết kinh nghiệm sống, lao động, học tập và đạo đức của nhân dân ta.
Thành ngữ, tục ngữ là những cách nói, những hình ảnh quen thuộc, là sự đúc kết kinh nghiệm của bao nhiêu thế hệ, thể hiện truyền thống đạo lí và tri thức của nhân dân lao động về mọi mặt cuộc sống.
2. Những câu thành ngữ, tục ngữ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5
|
Các thành ngữ tục ngữ được đưa vào |
Nghĩa của thành ngữ, tục ngữ |
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa |
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa |
|
- Quê cha đất tổ |
- Nơi quê hương bản quán, nơi tổ tiên, ông cha đã từng sinh sống. |
|
|
|
- Nơi chốn rau cắt rốn |
- Nơi mình sinh ra và gắn bó máu thịt với nó. |
|
|
|
- Chịu thương chịu khó |
- Chăm chỉ, cần mẫn, tần tảo làm ăn, không quản ngại khó khăn. |
|
|
|
- Dám nghĩ dám làm |
- Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến. |
|
|
|
- Muôn người như một |
- Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động |
- Đồng tâm hiệp lực. - Kề vai sát cánh. - Chung lưng đấu cật. |
|
|
- Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của) |
- Quý trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền của. |
Chí công vô tư |
Đồng tiền đi trước, mực thước đi sau |
|
- Uống nước nhớ nguồn |
- Biết ơn những người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình. |
|
|
|
- Cáo chết ba năm quay đầu về núi. - Trâu bảy năm còn nhớ chuồng. |
- Con người dù đi đâu xa vẫn nhớ về quê hương, không bao giờ quên gốc tích. |
|
|
|
- Lá rụng về cội. |
- Dù đi đâu xa cũng cũng nhớ và tìm về quê cha đất tổ. |
|
|
|
- Gạn đục khơi trong |
- Tách bạch giữa cái tốt và cái xấu, loại bỏ cái xấu để ủng hộ, khẳng định cái tốt đẹp. |
|
|
|
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. |
- Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm cái xấu; gần người tốt thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay mà tiến bộ hơn. |
|
|
|
- Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần. |
- Khuyên anh chị em phải biết yêu thương đùm bọc nhau. |
|
|
|
- Hẹp nhà rộng bụng |
- Chỉ về tấm lòng con người, tuy không giàu có nhưng đối xử tốt với nhau. |
|
|
|
- Xấu người đẹp nết |
- Tuy hình thức bên ngoài không đẹp nhưng tính nết tốt. |
|
|
|
- Trên kính dưới nhường |
- Đối xử tốt với mọi người, đối với người trên thì kính trọng, đối với người dưới thì nhường nhịn. |
|
|
|
- Ăn ít ngon nhiều |
- Ăn cốt để thưởng thức món ăn: ăn ngon, có chất lượng. |
|
|
|
- Ba chìm bảy nổi |
- Cuộc đời gặp nhiều vất vả. |
|
|
|
- Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. |
- Kinh nghiệm về thời tiết: Trời nắng có cảm giác nhanh đến trưa, trời mưa có cảm giác nhanh đến tối. |
|
|
|
- Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho. |
- Có lòng thương yêu kính trọng mọi người sẽ được mọi người quý mến và gặp tốt lành. |
|
|
|
- Việc nhỏ nghĩa lớn. |
- Việc tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa về tinh thần, tình cảm lớn. |
|
|
|
- Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may. |
- Đề cao sự khéo léo |
|
|
|
- Thức khuya dậy sớm. |
- Vất vả, cần cù, chăm chỉ làm ăn. |
|
|
|
- Muôn người như một. |
- Mọi người đều đoàn kết một lòng. |
|
|
|
- Chậm như rùa |
- Quá lề mề, chậm chạp |
|
|
|
- Ngang như cua |
- Rất ngang bướng, nói năng cư xử khác lẻ thường, khó thống nhất ý kiến. |
|
|
|
- Cày sâu cuốc bẩm |
- Chăm chỉ, cần cù lao động trên đồng ruộng |
|
|
|
- Cầu được, ước thấy |
- Đạt được điều mình thường mong mỏi, ước ao. |
|
|
|
- Năm nắng, mười mưa |
- Trải qua nhiều vất vả, khó khăn. |
|
|
|
- Nước chảy đá mòn |
- Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công. |
|
|
|
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức. |
- Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người. |
|
|
|
- Bốn biển một nhà |
- Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một nhà, thống nhất về một khối. |
|
|
|
- Kề vai sát cánh - Chung lưng đấu sức |
- Đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng cgung sức gánh vác công việc quan trọng. |
Cả bè hơn cây nứa. |
|
|
- Đông như kiến |
- Rất đông người |
|
|
|
- Gan như cóc tía |
- Gan góc, không biết sợ hãi |
|
|
|
- Ngọt như mía lùi |
- Rất ngọt / Nói ngọt ngào, dễ nghe, dễ lọt tai. |
|
|
|
- Lên thác xuống ghềnh |
- Trải qua nhiều vất vả gian truân và nguy hiểm. |
- Ba chìm bảy nổi. - Năm nắng mười mưa. |
|
|
- Góp gió thành bão |
- Góp nhiều cái nhỏ yếu sẽ được cái lớn mạnh. |
|
|
|
- Nước chảy đá mòn |
- Bền bỉ, quyết tâm thì việc dù khó đến mấy cũng làm xong. |
|
|
|
- Khoai đất lạ, mạ đất quen. |
- Kinh nghiệm trồng trọt: khoai ưa đất lạ (đất chưa trồng khoai), mạ ưa đất quen (đất đã gieo mạ nhiều lần) |
|
|
|
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no. |
- Khi thiếu đói hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời dù ít dù ít ỏi cũng đáng quý gấp nhiều lần được cho khi đã no đủ, yên ổn. |
|
|
|
- Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. |
- Khuyên chúng ta phải biết đoàn kết, vì đoàn kết giúp ta có sức mạnh để bảo vệ cuộc sống, chia rẽ sẽ làm ta cô độc, yếu ớt, khó tồn tại được cuộc sống. |
|
|
|
- Thắng không kiêu, bại không nản. |
- Không kiêu căng trước những việc mình làm được, không nản chí trước khó khăn, thất bại. |
|
|
|
- Nói lời phải giữ lấy lời |
- Khuyên mọi người phải biết giữ lời hứa. |
|
|
|
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. |
- Đề cao phẩm giá hơn hình thức bên ngoài |
|
|
|
- Có mới nới cũ |
- Bội bạc, thiếu tình nghĩa; có cái mới, người mới thì quên cái cũ, người cũ. |
|
|
|
- Xấu gỗ, tốt nước sơn. |
- Bên ngoài hào nhoáng, bóng bẩy mà bên trong không ra gì. |
|
|
|
- Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. |
- Một kinh nghiệm cầm quân đánh giặc: bên mình yếu thì phải dùng mưu kế. |
|
|
|
-Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. |
- Muốn biết chữ, có thêm những kiến thức hay thì phải biết kính trọng, yêu mến, tôn trọng người thầy. |
|
|
|
- Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn |
- Khuyên mọi người phải có tinh thần đoàn kết, thương yêu nhau. |
|
|
|
- Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu. |
Con người cần biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống, chúng ta luôn là những cá thể cùng chung sống, xây dựng tạo nên xã hội và không thể tách rời, sống đơn độc được. |
|
|
|
- Nực cười châu chấu đá xe Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng. |
- Không được chủ quan, xem thường người khác. |
|
|
|
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. |
- Khuyên những người có cùng một mối quan hệ phải có tinh thần đoàn kết, thương yêu nhau. |
|
|
|
- Cá không ăn muối cá ươn Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư. |
- Con cái phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ, nếu không sẽ hư hỏng. |
|
|
|
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng |
- Khuyên người ta phải nhớ ơn những người đã mang lại hạnh phúc, sung sướng cho mình. |
|
|
|
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn gạo nhớ đâm xay dần sàng. |
- Thế hệ trẻ chúng ta phải biết ơn những ông cha ta đã hy sinh để giành được độc lập, để chúng ta có một cuộc sống no ấm như ngày hôm nay. |
|
|
|
- Lên non mới biết non cao Lội sông mới biết sông nào cạn sâu. |
- Khuyên người ta phải thực tế bắt tay vào công việc chứ không chỉ nói suông. |
|
|
|
- Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở hãy còn ngây thơ. |
- Khuyên ta dạy con từ lúc còn nhỏ.
|
|
|
|
- Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. |
- Từ tay không mà mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường. |
|
|
|
- Con có cha như nhà có nóc Con không cha như nòng nọc đứt đuôi. |
- Đề cao vai trò của người cha đối với con cái: Con cái có cha thì được che chở, đùm bọc, không có cha sẽ côi cút, khổ sở. |
|
|
|
- Trai mà chi, gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn. |
- Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ (quan niệm đúng). |
|
|
|
- Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô. (Một trai đã là có, mười nữ cũng bằng không) |
- Chỉ có một con trai cũng được xem là đã có con, có mười con gái cũng xem như chưa có con (quan niệm sai). |
|
|
|
- Trai tài gái đảm. |
- Trai gái đều giỏi giang, đẹp đôi vừa lứa. |
- Xứng đôi vừa lứa - Trai tài gái sắc |
- Bầu dục chấm mắm cáy |
|
- Trai thanh gái lịch. |
- Trai gái thanh nhã, lịch sự. |
|
|
|
- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn. |
- Lòng thương con vô bờ bến, đức hy sinh, nhường nhịn của người mẹ. |
|
|
|
- Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. |
- Phụ nữ giỏi giang, đảm đang, giữ gìn sự yên ấm cho gia đình. |
|
|
|
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. |
- Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. |
|
|
|
- Tre già măng mọc |
- Lớp trước già đi có lớp sau thay thế. |
|
|
|
- Trẻ lên ba, cả nhà học nói. |
- Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo. |
|
|
|
- Trẻ người non dạ |
- Còn ngây thơ dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn. |
|
Tuổi trẻ tài cao |
|
- Tre non dễ uốn |
- Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ sẽ dễ hơn. |
- Khi măng không uốn thì tre trổ vồng. - Măng không uốn, uốn tre sao được. - Non chẳng uốn, già nổ đốt |
|
|
- Tiên học lễ, hậu học văn |
Câu tục ngữ có nghĩa là: trước hết phải rèn luyện đạo đức, tu dưỡng nhân cách của bản thân; sau đó mới học đến những kiến thức văn hóa, nâng cao vốn hiểu biết. |
|
|
|
- Tôn sư trọng đạo. |
Thành ngữ chỉ thái độ tôn trọng, biết ơn, tình cảm gắn bó, yêu quý của chúng ta với những người thầy giáo, cô giáo đã từng dạy dỗ chúng ta nên người.
|
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. - Tiên học lễ, hậu học văn. - Trọng thầy mới được làm thầy. |
|
|
- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
|
Câu tục ngữ là kinh nghiệm mà cha ông ta đã đúc rút để truyền cho thế hệ đi sau. Kiến thức mà chúng ta muốn tìm hiểu tựa như đại dương bao la, những gì chúng ta biết chỉ là một giọt nước nhỏ mà thôi. Bởi vậy không ngừng tìm kiếm, không ngừng học hỏi là điều mà bạn nên biết, nên làm. Chúng ta cần bỏ thời gian để đi đến những vùng đất lạ, đến những nơi đó chúng ta sẽ thấy được có nhiều điều bất ngờ, sẽ học hỏi từ mọi người, học hỏi từ văn hóa của vùng miền đó. |
|
|
|
Chim có tổ, người có tông |
Trước khi sinh ra chim non, chim mẹ thường tự làm tổ rồi đẻ trứng. Sau khi những chú chim non nở ra, chúng sống trong tổ của mình và chờ mẹ mang đồ ăn về. “Tổ” ở đây được hiểu là nơi gắn bó, là nhà và là nơi chim non ra đời, trưởng thành. Còn con người đều có nguồn gốc, nguồn cội. Từ “tông” ở đây được hiểu là tổ tông, nòi giống. Ý chỉ dòng dõi, dòng máu của mỗi người. Như vậy, câu tục ngữ mang ý nghĩa sâu sắc: Sống trên đời phải luôn nhớ về nơi mình được sinh ra, gắn bó, luôn biết ơn và nhớ tới những người có công sinh thành, dưỡng dục mình. |
|
|
|
Ơn sâu nghĩa nặng. |
Thành ngữ nói về sự mang nặng công ơn, thái độ hết sức biết ơn của chúng ta với những người đã hết lòng giúp đỡ mình. |
- Đường mòn, ân nghĩa không mòn. - Tôn sư trọng đạo |
- Vắt chanh bỏ vỏ. - Có trăng, phụ đèn. |
|
Đền ơn đáp nghĩa. |
Thành ngữ chỉ những hành động đền đáp công ơn của chúng ta với những người đã từng giúp đỡ mình bằng những việc làm cụ thể, có ý nghĩa |
Ân trả, nghĩa đền.
|
- Vong ơn bội nghĩa. - Qua cầu rút ván. |
|
Lá lành đùm lá rách |
Câu tục ngữ có nghĩa là chiếc lá rách ít thì che phủ, đùm lá rách nhiều lại. “Lá lành” ở đây còn biểu tượng cho người có cuộc sống thuận lợi, dư dả còn “lá rách” là người có cuộc sống cực khổ, khó khăn. Câu tục ngữ muốn khuyên răn con người nên yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau. |
|
|
|
Thương người như thể thương thân.
|
Câu tục ngữ nhắc nhỡ mỗi chúng ta cần phải biết yêu thương, quan tâm đến người khác như yêu thương bản thân mình. Có như vậy, chúng ta mới nhận được sự yêu quý, trân trọng từ mọi người. |
|
|
|
Nhường cơm sẻ áo |
Thành ngữ có hàm ý nói về sự yêu thương, quan tâm, đùm bọc, giúp đỡ nhau giữa người với người trong xã hội. |
- Chia ngọt sẻ bùi. - Lá lành đùm lá rách. |
- Trâu buộc ghét trâu ăn. - Con gà tức nhau tiếng gáy. |
|
Chia ngọt sẻ bùi |
Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta rằng phải luôn biết chia sẻ niềm vui với mọi người, giúp đỡ những người gặp khó khăn. Đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau cũng là một truyền thống quý báu của ông cha ta. |
|
|
|
Nhập gia tùy tục |
Thành ngữ nói về việc khi ta đến một nơi nơi nào đó, ta cần chấp nhận và làm thuận theo những phong tục, tập quán, thói quen sinh hoạt của vùng ấy. |
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài. |
|
|
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng |
“Ăn trông nồi” đề cập đến việc chúng ta ăn uống như thế nào cho đúng mực, hợp hoàn cảnh. Lúc ngồi trong bàn ăn với người nhỏ hơn, người bằng tuổi hay người lớn cũng đều phải nhìn xem mình đã ăn uống đúng cách hay chưa. Ăn quá nhiều, ăn hết phần của người khác, hoặc ăn mà không xem thử mọi người có đang dùng thức ăn hay không, đều là những cách ăn chưa phù hợp. “Ngồi trông hướng” nhắc nhở chúng ta trong lúc ngồi ăn cần xem lại mình đang ngồi ở vị trí có phù hợp hay chưa, đặc biệt là khi có người lớn tuổi hơn. Không chỉ trong mâm ăn, mà những nơi khác như chốn đông người, trên các phương tiện công cộng, hay nơi làm việc,… đều cần tự nhắc mình về ý thức trong việc đi, đứng, ngồi tùy vào vị trí và vị thế của ta. |
|
|
|
Kính lão đắc thọ |
“Kính lão đắc thọ” là câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết kính trọng người già. Cụ thể theo nghĩa của từng từ, “kính lão” là kính trọng người già; còn “đắc thọ” là nhận lại được tuổi cao, sống lâu. |
|
|
|
Trẻ cậy cha, già cậy con |
Câu tục ngữ nghĩa là con cái khi còn bé thì được cha mẹ yêu thương, chăm sóc, nuôi nấng, khi cha mẹ già yếu thì sẽ có con cái để nương tựa. Câu nói này thể hiện truyền thống lâu đời của nhân dân ta: cha mẹ yêu thương che chở con cái, con cái lớn lên sẽ báo hiếu, phụng dưỡng cha mẹ mình. |
|
|
|
Con hơn cha là nhà có phúc |
- Nghĩa đen: trong gia đình, nếu con cái giỏi giang và thành đạt trong cuộc sống và sự nghiệp thì đó là điều vô cùng may mắn và hạnh phúc. - Nghĩa bóng: vượt ra giới hạn của một gia đình gồm các thế hệ thì câu tục ngữ trên có ý nghĩa là một quốc gia, một đất nước gồm tập hợp những người có mối quan hệ gắn bó với nhau, từ thấy này qua thế hệ khác, từ thế hệ trước đến thế hệ sau, thế hệ sau phát triển hơn thế hệ trước là điều vô cùng may mắn và hạnh phúc. |
|
|
|
Môi hở răng lạnh |
Thành ngữ có hàm ý chỉ mối quan hệ gắn bó khăng khít, mật thiết như tình cảm của anh em trong một nhà, mọi người trong cùng một nước. |
- Máu chảy ruột mềm. - Anh em như thể tay chân. |
- Con gà tức nhau tiếng gáy. - Trâu buộc ghét trâu ăn. |
|
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ |
- Nghĩa đen: Khi một con ngựa bị đau, tất cả những con ngựa khác trong chuồng ngựa đều lo lắng mà không ăn cỏ. - Nghĩa bóng: Câu tục ngữ đã khuyên nhủ chúng ta phải biết đoàn kết, yêu thương lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn. |
|
|
|
Rừng vàng, biển bạc |
Thành ngữ có hàm ý khẳng định sự giàu có, phong phú của tài nguyên thiên nhiên cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người. Rừng và biển được ví với những kim loại quý, tức là nó là tài nguyên quý giá, đem đến cho con người cuộc sống hạnh phúc, ấm no. Con người cần biết trân trọng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ấy. |
|
|
|
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa |
Câu tục ngữ có nghĩa là vào đêm hôm trước, khi quan sát trời nhiều (dày) sao thì ngày hôm sau sẽ nắng; trời ít (vắng) sao sẽ mưa. Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ có nắng. Ngược lại, trời ít sao thì nhiều mây, vì vậy thường có mưa. |
|
|
|
Ao sâu cá cả |
Thành ngữ khẳng định tầm quan trọng của môi trường sống. Môi trường xung quanh chúng ta có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thì bản thân ta mới có thể tiến bộ mỗi ngày. |
No nên bụt, đói nên ma.
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. |
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. |
|
Mưa thuận gió hòa |
Thành ngữ nói về thời tiết thuận lợi, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng cấy, canh tác và thúc đẩy sự phát triển của cây cối. |
|
|
|
Có chí thì nên |
Câu tục ngữ muốn khuyên chúng ta rằng ai có ý chí thì sẽ có được thành công. Vậy nên phải biết giữ vững ý chí, tinh thần của mình, quyết tâm kiên trì thực hiện mục tiêu đã đặt ra thì ắt sẽ làm “nên”, ắt sẽ có được thành công như ý muốn. |
|
|
|
Có công mài sắt, có ngày nên kim |
Câu tục ngữ mang hai ý nghĩa: - Nghĩa đen: một thanh sắt to lớn qua quá trình và thời gian mài giũa có thể mài được một cây kim. - Nghĩa bóng: thể hiện sự kiên trì, nhẫn nại, vượt lên khó khăn của con người sẽ gặt hái được thành quả xứng đáng. |
|
|
|
Thất bại là mẹ thành công |
- Nghĩa đen: Câu tục ngữ nhấn mạnh rằng có thất bại thì mới có thành công - Nghĩa bóng: Câu tục ngữ là lời nhắc nhở, nguồn động viên cho mỗi người khi đối mặt với những thất bại trong cuộc sống. Thất bại sẽ giúp chúng ta rút ra được các bài học để từ đó thay đổi, cố gắng và nỗ lực nhằm hướng tới thành công. |
|
|
|
Kiến tha lâu đầy tổ |
- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ. - Nghĩa bóng (lời khuyên): Nhiều cái nhỏ dồn lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại thì ắt sẽ thành công. |
|
|
|
Đói cho sạch, rách cho thơm |
Câu tục ngữ nói về đức tính liêm khiết, lối sống trong sạch. “Đói”, “rách” chỉ hoàn cảnh sinh sống nghèo khó, thiếu thốn mọi mặt về vật chất. “Sạch”, “thơm” nói về nhân cách, đạo đức, danh dự của một con người. Dù cuộc sống có đẩy chúng ta vào hoàn cảnh khó khăn, cùng cực, thiếu thốn trăm bề thì hãy giữ gìn cho mình tâm hồn trong sạch, lối sống ngay thẳng. |
|
|
|
Ở hiền gặp lành |
Ở hiền là sống lương thiện, không vụ lợi, không toan tính việc làm hại đến ai. Gặp lành là kết quả của việc chúng ta sống lương thiện, sau này ta sẽ gặp được nhiều điều may mắn, tốt đẹp trong đời. Câu tục ngữ là lời nhắc nhở, là lời cảnh tỉnh con người hãy trở về với bản chất lương thiện, trở về với chính mình. |
|
|
|
Ác giả ác báo |
Thành ngữ ý nói về việc người làm việc xấu, điều ác chắc chắn sẽ phải chịu sự trừng phạt thích đáng. Câu thành ngữ "ác giả ác báo" có vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho con người. Nó giúp con người hiểu rằng, mỗi hành động của mình đều có hậu quả tương ứng. Từ đó, khuyên răn con người đừng nên làm những điều xấu để không phải chịu những hậu quả do chính mình gây ra. |
- Gieo nhân nào, gặp quả nấy. - Hại nhân nhân hại. |
- Ở hiền gặp lành. - Thiện giả thiện lai. |
|
Nhân chi sơ, tính bản thiện |
Thành ngữ có hàm ý: con người từ khi sinh ra đã vốn có sự lương thiện, biết điều phải trái. Vì vậy, con người khi lớn lên thì cần biết giữ đúng bản chất thiện lành, tránh làm điều xấu. |
|
|
|
Ngọc bất trác, bất thành khí
|
Câu tục ngữ có hàm ý nhắc nhở chúng ta cần rèn luyện, trau dồi kiến thức, kĩ năng, phẩm chất hơn để nâng cao giá trị bản thân mình và được mọi người xung quanh mến mộ. |
|
|
|
Khai thiên lập địa |
Thành ngữ nói về thời gian khi mới bắt đầu có trời đất (theo truyền thuyết dân gian); thông thường còn được dùng để chỉ thời gian, thời kì xa xưa. |
|
|
|
Sinh cơ lập nghiệp |
Thành ngữ chỉ việc chúng ta sinh sống ổn định và xây dựng cơ đồ, sự nghiệp ở một nơi nào đó. |
An cư lập nghiệp |
|
|
Đồng tâm hiệp lực |
Thành ngữ có hàm ý nói về sự đoàn kết, thống nhất, chung sức chung lòng của nhiều người nhằm làm nên việc lớn, vì mục đích chung. |
- Cả bè hơn cây nứa. - Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết. - Kề vai sát cánh. |
|
|
An cư lạc nghiệp
|
Thành ngữ nói về sự ổn định về nơi sống và nơi làm việc. Cuộc sống của chúng ta có sự ổn định về hai nơi đó thì ta mới có thể phát triển sự nghiệp nhanh chóng, dễ dàng. |
|
|
|
Công thành danh toại |
Thành ngữ ám chỉ sự thành công to lớn, đạt được kết quả mĩ mãn trên con đường gây dựng công danh, sự nghiệp. |
- Áo gấm về làng. - Đai công cáo thành. |
Kém công danh lao lực về sau |
|
Mã đáo thành công |
Thành ngữ như một câu chúc dành cho người mà chúng ta yêu quý, với ý nghĩa mong muốn người đó luôn thành công, thuận lợi trong công việc cũng như trong cuộc sống. |
|
|
|
Cẩn tắc vô ưu, vô áy náy |
Thành ngữ khuyên chúng ta nên cẩn thận trong mọi việc. Cẩn thận sẽ giúp ta về sau không phải lo lắng tai họa, giải quyết các hậu quả; đồng thời khiến công việc của ta thêm suôn sẻ. |
Rút dây động rừng |
- Đánh trống bỏ dùi. - Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy. |
|
Quang minh chính đại |
Thành ngữ ám chỉ sự rõ ràng, sáng tỏ, ngay thẳng, không có chút nào mờ ám, khuất tất. |
- Giấy trắng mực đen - Hai năm rõ mười |
- Làm rơi làm chuột - Thì thục nhưu chuột ngày |
|
Hữu danh vô thực |
Thành ngữ châm biếm những kẻ tưởng như có danh, có tiếng, có tài nhưng thực chất thì bản thân người đó lại chẳng có gì. |
- Dốt hay nói chữ. - Thùng rỗng kêu to |
Hùm chết để da, người ta chết để tiếng. |
|
Hữu dũng vô mưu |
Thành ngữ ám chỉ những người chỉ có sức mạnh, làm việc gì cũng chỉ cậy vào sức lực chứ không có trí tuệ, mưu trí, chiến lược nào. Những người như này thường khó có thể đạt được thành công lớn. |
|
|
|
Hữu xã tự nhiên hương |
Thành ngữ ý chỉ việc nếu chúng ta có lương thiện, đạo đức, tài năng, sống có ích thì tự khắc sẽ được mọi người nhận ra đức tính tốt, không cần phải khoe mẽ, phô bày bản thân. |
|
Chuột chù lại có xạ hương. |
|
Bồng lai tiên cảnh |
Thành ngữ chỉ những nơi rất đẹp, thơ mộng, chứa đầy hạnh phúc, được ví như nơi ở của tiên. |
Sơn thủy hữu tình |
Khỉ ho cò gáy |
|
Sơn thủy hữu tình |
Thành ngữ ý chỉ cảnh vật tươi đẹp, hài hòa, thơ mộng, dễ chạm đến trái tim, xúc cảm của người nhìn |
Bồng lai tiên cảnh |
Khỉ ho cò gáy |
|
Tam tài giả, thiên địa nhân |
Thành ngữ nói về những thành phần cấu tạo nên trời đất, vũ trụ của chúng ta (theo quan niệm xưa), bao gồm: trời, đất và con người. |
|
|
|
Tam quang giả, nhật nguyệt tinh |
Thành ngữ chỉ những cấu tạo, bộ phận làm nên sự sống, soi chiếu cho con người (theo quan niệm cũ), bao gồm: mặt trăng, mặt trời, ngôi sao. |
|
|
|
Huynh đệ như thủ túc |
Thành ngữ ý nói anh em, bạn bè gắn bó mật thiết, keo sơn, khăng khít với nhau như chân với tay. |
- Máu chảy ruột mềm - Môi hở răng lạnh - Anh em giọt máu sẻ đôi |
|
|
Thiên biến vạn hóa |
Thành ngữ chỉ sự biến chuyển, thay đổi nhanh chóng, linh hoạt, không thể đoán trước, lường trước được. |
Thiên hình vạn trạng |
|
|
Thập toàn thập mĩ |
Thành ngữ ám chỉ sự hoàn hảo, không có một chút thiếu sót, sai lệch của sự vật, sự việc, con người. |
- Đẹp như tiên non Bồng - Nghiêng nước nghiêng thành |
Kém phấn thua hương |
|
Thuần phong mĩ tục |
Thành ngữ nói về những quan niệm truyền thống, phong tục, quan niệm đạo đức, lối sống tốt đẹp, lành mạnh. |
|
|
|
Vô lượng vô biên |
Thành ngữ chỉ những điều không đếm được, không có giới hạn, kéo dài, trải dài mãi mãi. |
Vô thủy vô chung |
|
|
Y cảm hồi hương |
Thành ngữ ý chỉ những con người có sự nghiệp phát triển, thi cử đỗ đạt. Ngoài ra, thành ngữ còn chỉ những người đi xa chờ lúc giàu có mới trở về quê hương. |
- Công thành danh toại - Đại công cáo thành |
|
|
Con trâu là đầu cơ nghiệp |
Trâu là một loài vật quen thuộc quan trọng nhất đối với người nông dân xưa. Còn “đầu” ở đây có nghĩa là đi đầu, là điều quan trọng cần phải có. “Cơ nghiệp” được hiểu là sự nghiệp, là quá trình tạo dựng tài sản cho cuộc sống. Câu tục ngữ “Con trâu là đầu cơ nghiệp” có nghĩa là con trâu là là loài động vật rất quan trọng và cần thiết trong sự nghiệp, cuộc sống của người dân ngày xưa. |
|
|
|
Khoai đất lạ, mạ đất quen |
Dân gian có câu “khoai đất lạ, mạ đất quen”, nghĩa là trồng khoai trên đất mới sẽ cho năng suất cao hơn so với trồng nhiều vụ trên cùng một thửa đất. Do quá trình sống của khoai khai thác khoáng chất của đất, thu hoạch khoai không trả lại khoáng cho đất làm khoai bị thiếu khoáng khi trồng ở các vụ sau. Còn mạ thì ưa đất quen thì nó mới tốt. Đó là kinh nghiệm quý báu cho việc canh tác, trồng trọt của ông ta xưa cho việc phát triển kinh tế, nhu cầu cuộc sống bản thân. |
|
|
|
Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa |
Nghĩa đen: Chúng ta nhai kĩ sẽ có cảm giác no lâu; còn khi cày xới đất sâu thì lúc cấy lúa, cây lúa mới tốt tươi. Nghĩa bóng: Câu tục ngữ là kinh nghiệm của người xưa về cách cấy lúa: đó là phải cày đất sâu; qua đó nhắn nhủ mọi người khi làm một việc nào đó, cần phải kiên nhẫn, tỉ mỉ, cẩn thận. |
|
|
|
Học hay, cày biết |
Câu tục ngữ là lời khuyên quý giá cho mỗi người về tầm quan trọng của việc học tập và lao động. Theo đó, chúng ta cần học tập một cách hiệu quả và lao động một cách thông minh, sáng tạo để đạt được thành công trong cuộc sống. |
|
|
|
Thiên binh vạn mã |
Thành ngữ có hàm ý chỉ lực lượng quân đội hùng mạnh, có quân số vô cùng đông đảo. |
|
|
|
Tôn ti trật tự |
Thành ngữ chỉ sự sắp xếp cấp bậc, tầng lớp, thứ tự của con người trong xã hội theo một trình tự nhất định. |
|
|
|
Dục tốc bất đạt |
Thành ngữ khuyên chúng ta không vì muốn đạt kết quả nhanh mà đốt cháy giai đoạn, làm việc một cách nóng vội, cẩu thả. Điều đó chỉ khiến bạn nhận thất bại ê chề. |
- Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy - Nhất cự ly, nhì tốc độ |
- Thời gian là vàng là bạc - Tốc chiến tốc thắng |
|
Y phục xứng kỳ đức |
Thành ngữ có hàm ý khuyên chúng ta cần ăn mặc, xử sự, hành động sao cho phù hợp với thời điểm và giá trị, vị trí bản thân. |
|
Đông the, hè đụp |
|
Xuất đầu lộ diện |
Thành ngữ nói về sự xuất hiện công khai trước công chúng, lộ mặt trước toàn thể mọi người sau một thời gian ẩn mình. |
|
|
|
Vung tay quá trán |
Thành ngữ nói về sự xuất hiện công khai trước công chúng, lộ mặt trước toàn thể mọi người sau một thời gian ẩn mình. |
- Bóc ngắn cắn dài - Làm một tiêu mười |
- Ăn phải dành, có phải kiệm - Của ăn của để |
|
Vụng chèo khéo chống |
Thành ngữ ý nói về việc chúng ta vụng về, làm hỏng việc gì đó, nhưng lại tìm cách khống chế, bao biện lỗi sai, sự yếu kém của mình. |
Vụng múa chê đất lệch |
|
|
Văn hay chữ tốt |
Thành ngữ chỉ những người thông minh, học giỏi, sáng dạ, có tài viết văn hay, chữ đẹp, toàn diện về mọi mặt. |
- Học đâu biết đó - Học một biết mười |
- Văn dốt võ nát |
|
- Tự lực cánh sinh |
Thành ngữ nói về việc chúng ta tự dựa vào khả năng, sức lực của bản thân để giải quyết những khó khăn, rắc rối trong đời sống. |
- Muốn ăn thì lăn vào bếp - Có thân thì lo |
- Há miệng chờ sung - Ôm cây đợi thỏ |
|
Trầm ngư lạc nhạn |
Thành ngữ diễn tả vẻ đẹp kiêu sa, hoàn hảo, tuyệt trần của người con gái xinh đẹp. |
- Nghiêng nước nghiêng thành - Quốc sắc thiên hương |
- Xấu như chuột - Mắt dơi mày chuột |
|
Trăm hay không bằng tay quen |
"Trăm hay" là cách nói mộc mạc, có nghĩa là biết hàng trăm điều tức là biết nhiều, lý thuyết giỏi. Còn "tay quen" có nghĩa là thaọ việc, làm thuần thục, nói cách khác là thực hành giỏi, thành thạo công việc. Như vậy, câu tục ngữ "Trăm hay không bằng tay quen" muốn khẳng định biết lí thuyết nhiều cũng không thể bằng thói quen thành thạo công việc. |
|
|
Qua việc hệ thống các thành ngữ, tục ngữ thường gặp trong thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5, VietJack hy vọng học sinh không chỉ học để thi mà còn hiểu và vận dụng được vào cuộc sống hằng ngày. Việc nắm chắc ý nghĩa, biết đặt câu đúng sẽ giúp các em tự tin hơn trong các vòng thi. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao cùng VietJack!
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

