Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

Trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, đặc biệt là khi tham gia sân chơi trí tuệ Trạng Nguyên Tiếng Việt, kiến thức về thành ngữ, tục ngữ giữ vai trò rất quan trọng. Vì lý do đó, trong bài viết này, VietJack tổng hợp những thành ngữ, tục ngữ tiêu biểu giúp học sinh lớp 5 ôn tập hiệu quả.

Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ lớp 5 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt

1. Thành ngữ, tục ngữ là gì?

- Thành ngữ là những cụm từ cố định, diễn đạt ý nghĩa trọn vẹn, thường mang tính hình ảnh, không thể hiểu theo nghĩa đen từng từ.

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, giàu hình ảnh, đúc kết kinh nghiệm sống, lao động, học tập và đạo đức của nhân dân ta.

Thành ngữ, tục ngữ là những cách nói, những hình ảnh quen thuộc, là sự đúc kết kinh nghiệm của bao nhiêu thế hệ, thể hiện truyền thống đạo lí và tri thức của nhân dân lao động về mọi mặt cuộc sống.

2. Những câu thành ngữ, tục ngữ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5

Quảng cáo

Các thành ngữ tục ngữ được đưa vào

Nghĩa của thành ngữ, tục ngữ

- Quê cha đất tổ

- Nơi quê hương bản quán, nơi tổ tiên, ông cha đã từng sinh sống.

- Nơi chốn rau cắt rốn

- Nơi mình sinh ra và gắn bó máu thịt với nó.

- Chịu thương chịu khó

- Chăm chỉ, cần mẫn, tần tảo làm ăn, không quản ngại khó khăn.

- Dám nghĩ dám làm

- Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.

- Muôn người như một

- Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động

- Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của)

 

- Quý trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền của.

- Uống nước nhớ nguồn

- Biết ơn những người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.

- Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

- Con người dù đi đâu xa vẫn nhớ về quê hương, không bao giờ quên gốc tích.

- Lá rụng về cội.

- Dù đi đâu xa cũng cũng nhớ và tìm về quê cha đất tổ.

- Gạn đục khơi trong

- Tách bạch giữa cái tốt và cái xấu, loại bỏ cái xấu để ủng hộ, khẳng định cái tốt đẹp.

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

- Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm cái xấu; gần người tốt thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay mà tiến bộ hơn.

- Anh em như thể chân tayRách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

- Khuyên anh chị em phải biết yêu thương đùm bọc nhau.

- Hẹp nhà rộng bụng

- Chỉ về tấm lòng con người, tuy không giàu có nhưng đối xử tốt với nhau.

- Xấu người đẹp nết

- Tuy hình thức bên ngoài không đẹp nhưng tính nết tốt.

- Trên kính dưới nhường

- Đối xử tốt với mọi người, đối với người trên thì kính trọng, đối với người dưới thì nhường nhịn.

- Ăn ít ngon nhiều

- Ăn cốt để thưởng thức món ăn: ăn ngon, có chất lượng.

- Ba chìm bảy nổi

- Cuộc đời gặp nhiều vất vả.

- Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.

- Kinh nghiệm về thời tiết: Trời nắng có cảm giác nhanh đến trưa, trời mưa có cảm giác nhanh đến tối.

- Yêu trẻ, trẻ đến nhà;

kính già, già để tuổi cho.

- Có lòng thương yêu kính trọng mọi người sẽ được mọi người quý mến và gặp tốt lành.

- Việc nhỏ nghĩa lớn.

- Việc tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa về tinh thần, tình cảm lớn.

- Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.

- Đề cao sự khéo léo

- Thức khuya dậy sớm.

- Vất vả, cần cù, chăm chỉ làm ăn.

- Muôn người như một.

- Mọi người đều đoàn kết một lòng.

- Chậm như rùa

- Quá lề mề, chậm chạp

- Ngang như cua

- Rất ngang bướng, nói năng cư xử khác lẻ thường, khó thống nhất ý kiến.

- Cày sâu cuốc bẩm

- Chăm chỉ, cần cù lao động trên đồng ruộng

- Cầu được, ước thấy

- Đạt được điều mình thường mong mỏi, ước ao.

- Năm nắng, mười mưa

- Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.

- Nước chảy đá mòn

- Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

- Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.

- Bốn biển một nhà

- Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một nhà, thống nhất về một khối.

- Kề vai sát cánh- Chung lưng đấu sức

- Đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng cgung sức gánh vác công việc quan trọng.

- Đông như kiến

- Rất đông người

- Gan như cóc tía

- Gan góc, không biết sợ hãi

- Ngọt như mía lùi

- Rất ngọt / Nói ngọt ngào, dễ nghe, dễ lọt tai.

- Lên thác xuống ghềnh

- Trải qua nhiều vất vả gian truân và nguy hiểm.

- Góp gió thành bão

- Góp nhiều cái nhỏ yếu sẽ được cái lớn mạnh.

- Nước chảy đá mòn

- Bền bỉ, quyết tâm thì việc dù khó đến mấy cũng làm xong.

- Khoai đất lạ, mạ đất quen.

- Kinh nghiệm trồng trọt: khoai ưa đất lạ (đất chưa trồng khoai), mạ ưa đất quen (đất đã gieo mạ nhiều lần)

- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

- Khi thiếu đói hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời dù ít dù ít ỏi cũng đáng quý gấp nhiều lần được cho khi đã no đủ, yên ổn.

- Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

- Khuyên chúng ta phải biết đoàn kết, vì đoàn kết giúp ta có sức mạnh để bảo vệ cuộc sống, chia rẽ sẽ làm ta cô độc, yếu ớt, khó tồn tại được cuộc sống.

- Thắng không kiêu, bại không nản.

- Không kiêu căng trước những việc mình làm được, không nản chí trước khó khăn, thất bại.

- Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

- Khuyên mọi người phải biết giữ lời hứa.

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

- Đề cao phẩm giá hơn hình thức bên ngoài

- Có mới nới cũ

- Bội bạc, thiếu tình nghĩa; có cái mới, người mới thì quên cái cũ, người cũ.

- Xấu gỗ, tốt nước sơn.

- Bên ngoài hào nhoáng, bóng bẩy mà bên trong không ra gì.

- Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

- Một kinh nghiệm cầm quân đánh giặc: bên mình yếu thì phải dùng mưu kế.

- Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

- Muốn biết chữ, có thêm những kiến thức hay thì phải biết kính trọng, yêu mến, tôn trọng người thầy.

- Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Khuyên mọi người phải có tinh thần đoàn kết, thương yêu nhau.

- Núi cao bởi có đất bồi

Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

Con người cần biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống, chúng ta luôn là những cá thể cùng chung sống, xây dựng tạo nên xã hội và không thể tách rời, sống đơn độc được.

- Nực cười châu chấu đá xe

Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng.

- Không được chủ quan, xem thường người khác.

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

- Khuyên những người có cùng một mối quan hệ phải có tinh thần đoàn kết, thương yêu nhau.

- Cá không ăn muối cá ươn

Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

- Con cái phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ, nếu không sẽ hư hỏng.

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

- Khuyên người ta phải nhớ ơn những người đã mang lại hạnh phúc, sung sướng cho mình.

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn gạo nhớ đâm xay dần sàng.

- Thế hệ trẻ chúng ta phải biết ơn những ông cha ta đã hy sinh để giành được độc lập, để chúng ta có một cuộc sống no ấm như ngày hôm nay.

- Lên non mới biết non cao

Lội sông mới biết sông nào cạn sâu.

- Khuyên người ta phải thực tế bắt tay vào công việc chứ không chỉ nói suông.

- Uốn cây từ thuở còn non

Dạy con từ thuở hãy còn ngây thơ.

- Khuyên ta dạy con từ lúc còn nhỏ.

 

- Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

- Từ tay không mà mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường.

- Con có cha như nhà có nóc

Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.

- Đề cao vai trò của người cha đối với con cái: Con cái có cha thì được che chở, đùm bọc, không có cha sẽ côi cút, khổ sở.

- Trai mà chi, gái mà chi

Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.

- Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ (quan niệm đúng).

- Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô.

(Một trai đã là có, mười nữ cũng bằng không)

- Chỉ có một con trai cũng được xem là đã có con, có mười con gái cũng xem như chưa có con (quan niệm sai).

- Trai tài gái đảm.

- Trai gái đều giỏi giang, đẹp đôi vừa lứa.

- Trai thanh gái lịch.

- Trai gái thanh nhã, lịch sự.

- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.

- Lòng thương con vô bờ bến, đức hy sinh, nhường nhịn của người mẹ.

- Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.

- Phụ nữ giỏi giang, đảm đang, giữ gìn sự yên ấm cho gia đình.

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

- Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.

- Tre già măng mọc

- Lớp trước già đi có lớp sau thay thế.

- Trẻ lên ba, cả nhà học nói.

- Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.

- Trẻ người non dạ

- Còn ngây thơ dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn.

- Tre non dễ uốn

- Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ sẽ dễ hơn.

Quảng cáo

 Qua việc hệ thống các thành ngữ, tục ngữ thường gặp trong thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5, VietJack hy vọng học sinh không chỉ học để thi mà còn hiểu và vận dụng được vào cuộc sống hằng ngày. Việc nắm chắc ý nghĩa, biết đặt câu đúng sẽ giúp các em tự tin hơn trong các vòng thi. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao cùng VietJack!

Xem thử

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học