46+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái N (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái N đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Nhất lé, nhì lùn, tam hô, tứ rỗ
- Nhân chi sơ, tính bản thiện
- Nhường cơm sẻ áo
- Nhập gia tùy tục
- Nghiêng nước nghiêng thành
- Nhát như thỏ đế
- Non xanh nước biếc
- Nhanh như cắt
- Ngựa quen đường cũ
- Nước đổ đầu vịt
- Nói có sách, mách có chứng
- Ngựa non háu đá
- Ngậm bồ hòn làm ngọt
- Nhanh như sóc
- Nước đến chân mới nhảy
- Nghĩa tử là nghĩa tận
- Nước mắt cá sấu
- Nem công chả phượng
- Nhìn xa trông rộng
- Nói như vẹt
- Năng nhặt chặt bị
- Nước đổ lá khoai/ lá môn
- Ngang như cua
- Nằm gai nếm mật
- Ngậm máu phun người
- No cơm ấm cật
- Nước chảy hoa trôi
- Nằm trong chăn mới biết có rận
- Ngày lành tháng tốt
- Nước xa không cứu được lửa gần
- Nước đục thả câu
- Nhanh nhẩu đoảng
- Nhìn trước ngó sau
- Năng nói năng lỗi
- Ngang tài ngang sức
- Ngồi mát ăn bát vàng
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè
- Nửa tỉnh nửa mê
- Nhân định thắng thiên
- Nhạt như nước ốc
- Nói với đầu gối
- Nửa tin nửa ngờ
- Nhũn như chi chi
- Nói như đấm vào tai
- Nói như xé vải
- Non sông hữu tình
46+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái N (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Nhất lé, nhì lùn, tam hô, tứ rỗ
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những con người có ngoại hình xấu, gian xảo, âm mưu, bị mọi người kì thị, chê bai. Tuy nhiên, thành ngữ này chỉ là quan niệm xưa của nhân dân ta, không còn tính phù hợp cho cuộc sống ngày nay.
- Giải thích thêm
● Lé: người có hai con mắt chếch về một phía, mi hơi khép lại, thường là người gian xảo (theo quan niệm xưa)
● Lùn: người có chiều cao thấp, vẻ bề ngoài nhỏ. Theo quan niệm xưa, những người có dáng người này rất tinh ranh, mưu mô.
● Hô: người có răng cửa bị nhô ra, không khít vào nhau, trông rất xấu. Theo dân gian quan niệm, người răng hô có tướng mạo độc ác, bất hòa.
● Rỗ: người có mặt nhiều sẹo, nhiều lỗ nhỏ trên da, thường do bệnh đậu mùa.
● Nhất, nhì, tam, tứ: thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Ma chê quỷ hờn.
● Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Nghiêng nước nghiêng thành.
● Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
2, Nhân chi sơ, tính bản thiện
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý: con người từ khi sinh ra đã vốn có sự lương thiện, biết điều phải trái. Vì vậy, con người khi lớn lên thì cần biết giữ đúng bản chất thiện lành, tránh làm điều xấu.
- Giải thích thêm
● Nhân: người.
● Chi: lúc, khi.
● Sơ: ban đầu, thuở đầu.
● Tính: nhân cách, bản tính.
● Bản: vốn có, vốn dĩ.
● Thiện: tính cách tốt, lương thiện.
- Thành ngữ có nguồn gốc từ cuốn sách Tam Kinh Tự của Trung Quốc. Đây được coi là cuốn sách giáo dục nhân cách cho trẻ em thời xưa.
3, Nhường cơm sẻ áo
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về sự yêu thương, quan tâm, đùm bọc, giúp đỡ nhau giữa người với người trong xã hội.
- Giải thích thêm
● Nhường: để cho người khác được hưởng quyền lợi mà mình đang hưởng.
● Sẻ: chia sẻ, san sẻ.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả đã mượn hành động nhường quần áo, san sẻ thực phẩm để ẩn dụ cho sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ khó khăn giữa con người với con người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Chia ngọt sẻ bùi.
● Lá lành đùm lá rách.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Trâu buộc ghét trâu ăn.
● Con gà tức nhau tiếng gáy.
4, Nhập gia tùy tục
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc khi ta đến một nơi nơi nào đó, ta cần chấp nhận và làm thuận theo những phong tục, tập quán, thói quen sinh hoạt của vùng ấy.
- Giải thích thêm
● Nhập: tham gia vào một cộng đồng, hội, nhóm với tư cách là một thành viên.
● Gia: gia đình, địa điểm, vùng miền.
● Tùy: thuận theo, làm theo.
● Tục: phong tục, tập quán, lối sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
5, Nghiêng nước nghiêng thành
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sắc đẹp lộng lẫy, kiêu sa của người phụ nữ đẹp, ví như sắc đẹp ấy có thể làm nghiêng ngả cả thành lũy, đất nước.
- Giải thích thêm
● Nghiêng: làm cho lệch về một bên.
● Nước: đất nước.
● Thành: công trình xây đắp kiên cố bao quanh một khu vực, dùng để phòng thủ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Trầm ngư lạc nhạn.
● Đẹp như tiên.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Xấu như ma.
● Ma chê quỷ hờn.
6, Nhát như thỏ đế
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người vô cùng nhát gan, nhút nhát, hay tỏ ra sợ sệt trước mọi thứ.
- Giải thích thêm
● Nhát: nhút nhát, hay sợ sệt.
● Thỏ đế: loài thỏ hoang, sinh sống ở nơi có cỏ đế, tính nhút nhát.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Nhát như cheo.
● Nhát như cáy.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Gan như cóc tía.
● Gan vàng dạ sắt.
7, Non xanh nước biếc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về vẻ tươi đẹp, thơ mộng, hùng vĩ, đầy màu sắc của cảnh vật thiên nhiên ở một vùng miền nào đó.
- Giải thích thêm
● Non: núi.
● Biếc: màu xanh lam pha chút xanh lục.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sơn thủy hữu tình.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Khỉ ho cò gáy.
8, Nhanh như cắt
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ tính chất rất nhanh, trong thoáng chốc, nhanh như hành động của chim cắt khi lao xuống săn mồi.
- Giải thích thêm
● Cắt: loài chim ăn thịt, có kích lớn, cánh dài và nhọn, bay rất nhanh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Nhanh như chớp.
● Nhanh như thỏ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Chậm như rùa.
● Chậm như sên.
9, Ngựa quen đường cũ
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về những người không dứt ra khỏi tật xấu, khó lòng thay đổi bản thân, thấy sai nhưng cứ lao vào làm như một thói quen.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Chứng nào tật ấy.
● Hổ chết chẳng hết vằn.
10, Nước đổ đầu vịt
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người không có khả năng tiếp thu ý kiến của người khác, dù người đó có được dạy dỗ đến đâu thì cũng vô ích, ví như nước đổ vào đầu con vịt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nước đổ lá khoai.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Học một biết mười.
11, Nói có sách, mách có chứng
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người không nói dối, đơm đặt, khi khẳng định điều nào đó thì luôn có chứng cứ rõ ràng, xác thực, có thể kiểm chứng được.
- Giải thích thêm
● Sách: biểu tượng cho những điều hay, lẽ phải ở đời, chưa đựng những điều đáng tin tưởng, thông tin cẩn thận, rõ ràng.
● Mách: nói cho người khác biết.
● Chứng: chứng cứ, cái đưa ra để đảm bảo sự việc có thật.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Ăn ngay nói thật.
● Thật thà như đếm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Ăn ốc đoán mò.
● Ăn không nói có.
12, Ngựa non háu đá
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người trẻ tuổi thường có tính cách kiêu ngạo, hiếu thắng, hung hăng, thiếu sự chín chắn và suy nghĩ có phần nông nổi.
- Giải thích thêm
● Ngựa non: con ngựa còn bé. Ngựa là loài thú có guốc, cổ có bờm, chạy rất nhanh.
● Háu: thích đến mức luôn luôn tỏ vẻ nôn nóng, muốn đòi hỏi được đáp ứng ngay, không tự kiềm chế được bản thân.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã lấy việc con ngựa non thường rất háu đá để ẩn dụ cho việc người trẻ háo thắng, kiêu ngạo.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Trứng mà đòi khôn hơn vịt.
● Con cháu khôn hơn ông vải.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Một lần khiêm tốn bằng bốn lần tự cao.
13, Ngậm bồ hòn làm ngọt
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự nhẫn nhịn, cam chịu những điều cay đắng, khó khăn nhưng ngoài mặt vẫn tỏ ra vui vẻ, hài lòng.
- Giải thích thêm
● Ngậm: Hành động đưa vật gì đó vào miệng và giữ lâu ở đó trước khi nhai hoặc nuốt.
● Bồ hòn: một loại quả có vị rất đắng, thường sử dụng trong một số bài thuốc dân gian.
● Làm ngọt: hành động khiến cho món ăn hoặc đồ vật nào đó có vị ngọt, dễ chịu hơn.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “bồ hòn” đại diện cho những khó khăn, cay đắng, “ngậm” đại diện cho sự cam chịu, nhẫn nhịn và “làm ngọt” là sự cố tỏ ra vui vẻ trước những khó khăn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Cắn rang chịu đựng.
● Nuốt nước mắt vào trong.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Tức nước vỡ bờ.
14, Nhanh như sóc
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ hoạt động rất nhanh, diễn ra mau lẹ, như tốc độ nhanh của con sóc khi chạy.
- Giải thích thêm
● Sóc: một loài thú sống trên cây, đuôi xù, mõm tròn, di chuyển rất nhanh, ăn quả, hạt và búp cây.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Nhanh như chớp.
● Nhanh như gió.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Chậm như sên.
● Chậm như rùa.
15, Nước đến chân mới nhảy
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không chủ động lo liệu, giải quyết công việc mà chờ đợi đến sát nút mới làm.
- Giải thích thêm
● Nước đến chân: nước dâng cao đến chân, rất khẩn cấp
● Mới nhảy: phản ứng, đối phó khi đã quá muộn hoặc cận kề nguy hiểm
- Thành ngữ chỉ lời nói vu vơ, không có căn cứ, vô nghĩa, nhảm nhí.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cẩn tắc vô áy náy
16, Nghĩa tử là nghĩa tận
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc con người khi sống đối xử với nhau cho dù thế nào đi chăng nữa thì đến lúc chết cũng là hết. Chính vì vậy, thành ngữ có hàm ý khuyên chúng ta cần bỏ đi sự thù hằn, ganh ghét, làm tròn nghĩa vụ với người đã chết bằng cách bày tỏ sự thương tiếc chân thành của mình.
- Giải thích thêm
● Nghĩa tử: tình cảm chân thành, xót thương mà người còn sống dành cho người đã chết.
● Nghĩa tận: tình nghĩa cuối cùng.
17, Nước mắt cá sấu
- Ý nghĩa: Thành ngữ Nước mắt cá sấu dùng để chỉ sự dối trá hoặc cảm xúc giả tạo. Đó là những hành vi của kẻ giả nhân giả nghĩa, giả vờ khóc lóc để che giấu đi điều ác mà mình đã làm.
- Giải thích thêm
● Cá sấu: loài bò sát lớn, tính dữ, hình dạng giống thằn lằn, mõm dài, đuôi khoẻ, da sần sùi, thường sống ở các vùng sông nước và đầm lầy vùng nhiệt đới
● Dối trá: giả dối, có ý lừa lọc
● Giả tạo: không thật, được tạo ra một cách không tự nhiên
● Giả nhân giả nghĩa: tỏ vẻ tử tế để lừa dối người khác
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm
● Khẩu phật, tâm xà
18, Nem công chả phượng
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về những món ăn ngon, rất sang trọng và quý hiếm, khi xưa chỉ vua mới được dùng.
- Giải thích thêm
● Nem công: món ăn được làm từ con chim công (ngày xưa); hiện nay, món ăn này không được làm từ thịt công nữa, mà được trang trí, bày biện theo hình con công.
● Chả phượng: tên món ăn được làm từ một loại chim thuộc họ gia cầm, có hình dáng gần giống chim phượng trong trí tưởng tượng của con người (ngày xưa); hiện nay, món ăn này cũng ít làm từ thịt chim và được trang trí có vẻ ngoài giống con chim phượng.
● Nem công, chả phượng là các món ăn ngon, hiếm, chỉ được dâng lên vua chúa ngày xưa.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Cao lương mĩ vị.
● Mâm cao cỗ đầy.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Cơm hẩm cà thiu.
● Ăn chẳng bõ dính răng.
19, Nhìn xa trông rộng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có nhiều kinh nghiệm sống, sáng suốt có thể lường trước được những việc có thể xảy ra, thấy được những vấn đề mà người khác chưa thấy.
- Giải thích thêm
● Nhìn xa: chỉ cách quan sát bao quát, trong phạm vi rộng, không tập trung vào sự vật nào cụ thể.
● Trông rộng: chỉ cách quan sát toàn diện.
- Thành ngữ này sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “nhìn xa” chỉ tầm nhìn tương lai, dự đoán được những tình huống có thể xảy ra; “trông rộng” chỉ cách nhìn mọi khía cạnh của vấn đề.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Biết giặc biết ta trăm trận trăm thắng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Chỉ lo trước mắt.
20, Nói như vẹt
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người chỉ biết nhắc lại lời, ý của người khác một cách thành thạo, suôn sẻ nhưng bản thân lại không hiểu gì cả. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về việc trẻ nhỏ tập nói ríu rít.
- Giải thích thêm
● Vẹt: loài chim có mỏ quặp, có thể bắt chước tiếng người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói như két.
21, Năng nhặt chặt bị
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc chúng ta nên chăm chỉ làm lụng, tích cóp, gom góp, tiết kiệm từng chút một, rồi sau này chắc chắn sẽ nhận được thành quả xứng đáng.
- Giải thích thêm
● Năng: siêng năng, chăm chỉ, làm thường xuyên.
● Nhặt: tích cóp, gom góp.
● Chặt: ở trạng thái bám chắc vào nhau, khó tách rời.
● Bị: cái túi to.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Tích tiểu thành đại.
● Ăn phải dành, có phải kiệm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Phí của trời, mười đời chẳng có.
● Làm một tiêu mười.
22, Nước đổ lá khoai/ lá môn
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc chúng ta hết lòng dạy bảo, khuyên răn ai đó, nhưng người ấy lại không chịu tiếp thu, kết quả là tốn công vô ích, ví như nước đổ lên lá khoai/ lá môn rồi lại trôi xuống đất.
- Giải thích thêm
● Lá khoai/ lá môn: lá của một loại cây có củ chứa tinh bột, màu xanh, to, có độ dốc, bề mặt bên trơn trơn nhẵn, không thấm nước.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nước đổ đầu vịt.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Học đâu hiểu đấy.
23, Ngang như cua
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những kẻ bướng bỉnh, bảo thủ, không chịu tiếp thu ý kiến người khác mà chỉ khăng khăng làm theo ý của mình.
- Giải thích thêm
● Ngang: bướng bỉnh, ngang bướng.
● Cua: động vật có phần đầu và ngực ẩn trong mai cứng, có tám chân, hai càng, thường bò ngang.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp chơi chữ. Trong đó, tác giả sử dụng từ “ngang” trong ngang bướng đồng âm với từ “ngang” trong miêu tả dáng đi ngang của con cua.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngang như cành bứa.
24, Nằm gai nếm mật
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự kiên cường, nghị lực phi thường của con người khi đối diện với những thử thách. Họ chấp nhận chịu đựng gian lao, khó khăn, đau khổ với mục đích đạt được thành công.
- Giải thích thêm
● Nằm gai: nằm trên gai nhọn, sắc.
● Mật: chất dịch màu vàng, vị đắng, thường tiết ra từ gan của động vật.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn những hành động cực khổ là “nằm gai” và “nếm mật” để ẩn dụ cho sự chịu đựng những gian truân, vất vả.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Có cứng mới đứng đầu gió
● Ngọa tân thường đảm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Nhát như thỏ đế.
● Ham sống sợ chết.
25, Ngậm máu phun người
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ hành động đặt điều, gièm pha, vu khống một cách độc ác cho người khác nhằm hãm hại người đó.
- Giải thích thêm
● Máu: chất lỏng màu đỏ cháy trong cơ thể con người, động vật, có vai trò quan trọng với sự sống của cơ thể.
- Thành ngữ có nguồn gốc tiếng Hán là “Hàm huyết phún nhân”, tức là kẻ giết người lại phun máu lên người khác để vu oan giá họa, đặt điều, hãm hại người đó. Về sau, thành ngữ có hàm ý mở rộng hơn là chỉ những hành đồng dèm pha, vu khống tàn nhẫn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Gắp lửa bỏ tay người.
● Vu oan giá họa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Một lời nói dối, sám hối bảy ngày.
● Thẳng như ruột ngựa.
26, No cơm ấm cật
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có cuộc sống đầy đủ, thỏa mãn về vật chất, được ăn no, ăn ngon. Bên cạnh đó, thành ngữ còn nói về những người sống quá sung sướng mà lại đòi hỏi cao hơn, lười lao động, dậm chân tại chỗ.
- Giải thích thêm
● No cơm: được ăn uống đầy đủ.
● Cật: phần lưng ở chỗ ngang bụng, thắt lưng.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian lấy hình ảnh con người khi được ăn no thì bụng sẽ ấm để ẩn dụ cho những người có cuộc sống vật chất đủ đầy.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Ăn sung mặc sướng.
● Ăn trắng mặc trơn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Nghèo thì cạp đất mà ăn.
● Vắt mũi đút miệng.
27, Nước chảy hoa trôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thân phận người phụ nữ trôi nổi, phụ thuộc vào số mệnh.
- Giải thích thêm
● Nước chảy: nước luôn vận động, hay sự trôi chảy của thời gian, cuộc đời
● Hoa trôi: cái đẹp, sự tươi tắn, thanh cao nhưng mong manh, dễ bị cuốn đi
- Thành ngữ chỉ thứ đẹp đẽ, quý giá nhưng mong manh, yếu ớt trước thời gian, số phận khắc nghiệt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chiếc bách giữa dòng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tự lực cánh sinh
28, Nằm trong chăn mới biết có rận
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc chỉ khi chúng ta trở thành người trong cuộc, ở trong nội bộ thì mới biết bản chất của sự việc, nội bộ ấy.
- Giải thích thêm
● Chăn: đồ dùng bằng len, vải, dạ,... may dệt thành tấm để đắp cho ấm.
● Rận: loài côn trùng nhỏ, thân dẹt, không cánh, hút máu, sống kí sinh trên người, động vật hoặc ẩn nấp trong chăn, chiếu.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã lấy sự việc con người có nằm trong chăn thì mới biết thực ra trong chăn ấy có rận để ẩn dụ cho việc con người chỉ có thể biết được bản chất của sự việc khi thâm nhập, tìm hiểu sâu vào việc ấy.
29, Ngày lành tháng tốt
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về những ngày tháng được cho là đẹp, thuận lợi để làm công việc nào đó (theo tử vi, quan niệm ngày xưa).
- Giải thích thêm
● Ngày lành: ngày được cho là đẹp, hợp với tuổi của người đang có ý định làm việc nào đó.
30, Nước xa không cứu được lửa gần
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc chúng ta muốn cứu giúp một ai đó nhưng lại hoàn toàn bất lực, không thể giúp đỡ hoặc không kịp giúp đỡ được vì khoảng cách địa lý xa xôi.
- Giải thích thêm
● Nước xa: nước ở chỗ xa so với lửa.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian lấy hình ảnh một vật bị cháy, nhưng con người lại không thể làm gì vì nguồn nước ở xa để ẩn dụ cho việc chúng ta không kịp ứng cứu người khác vì ở xa nhau.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lực bất tòng tâm.
31, Nước đục thả câu
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lợi dụng lúc lộn xộn, rối ren để kiếm lợi.
- Giải thích thêm
● Nước đục: nước bị khuấy động, vẩn đục, không còn trong sạch
● Thả câu: dùng cần câu, lưỡi câu để bắt cá
- Thành ngữ chỉ người câu cá lợi dụng lúc nước không trong để cá dễ bị lừa cắn câu, từ đó bắt được cá.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đục nước béo cò
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chia ngọt sẻ bùi
32, Nhanh nhẩu đoảng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc giải quyết nhanh mà không xem xét rõ sự việc, thì khó tránh khỏi thất bại, thậm chí không giúp được gì, gây ra tổn thất.
- Giải thích thêm
● Nhanh nhẩu: lanh chanh, lanh lợi.
● Đoảng: đổ vỡ, đổ bể.
- Thành ngữ khuyên con người cần bình tĩnh xem xét sự việc để tìm ra cách giải quyết, tránh vồ vập làm ngay cho xong dẫn đến sự việc không những được giải quyết mà còn hỏng việc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Nhanh nhẩu đoảng, thật thà hư.
● Vội vàng hấp tấp.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Chậm mà chắc.
33, Nhìn trước ngó sau
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khuyên con người cần phải có cái nhìn bao quát, tổng thể trước khi làm việc để tránh rơi vào tình trạng thất bại do không có sự chuẩn bị ứng phó với những điều không may sẽ xảy ra.
- Giải thích thêm
● Ngó: nhìn.
● Trước, sau: cả phía trước lần phía sau, khắp các phía.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian lấy hình ảnh con người khi bước đi thì cần phải nhìn mọi phía nhằm tránh vấp ngã để ẩn dụ cho việc chúng ta nhìn bao quát, tổng thể một việc làm, dự định nào đó.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ếch ngồi đáy giếng.
34, Năng nói năng lỗi
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người nói nhiều, nói huyên thuyên, không có mục đích thì thường hay mắc lỗi, khiến người khác không vừa ý.
- Giải thích thêm
● Năng nói: nói nhiều, nói luyên thuyên, không có mục đích.
● Năng lỗi: mắc nhiều lỗi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Nói dài, nói dai thành nói dại.
● Thao thao bất tuyệt.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Gà ba lần vỗ cánh mới gáy, người ba lần ngẫm nghĩ mới nói.
● Ăn có nhai, nói có nghĩ.
35, Ngang tài ngang sức
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự tương đồng, cân bằng, không xác định hơn thua giữa hai đối tượng. Thông thường, thành ngữ này sử dụng trong việc so sánh về trí tuệ, sức mạnh, địa vị,... giữa hai người.
- Giải thích thêm
● Ngang: ngang bằng, cân bằng.
● Tài: tài năng, trí tuệ.
● Sức: sức khỏe
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ tám lạng, người nửa cân.
36, Ngồi mát ăn bát vàng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những người không lao động nhưng vẫn hưởng sự đầy đủ, sung túc, hạnh phúc. Thành ngữ này thường dùng để phê phán lối sống ăn bám, giàu có nhờ bóc lột.
- Giải thích thêm
● Ngồi mát: không phải làm gì, chỉ ngồi chơi ở chỗ mát mẻ.
● Bát vàng: bát ăn cơm được làm từ vàng. “Ăn bát vàng” là ăn cơm trong bát vàng, hay có nghĩa khác là ăn ngon, hưởng sung sướng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Khôn nên quan, gian nên giàu.
● Nứt đố đổ vách.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Nhà quăng dùi đục không mắc.
● Tràng sưa sáo rách.
37, No ba ngày tết, đói ba tháng hè
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người tiêu xài hoang phí, làm đến đâu tiêu hết đến đấy thì sau này sẽ nhanh hết tiền và trở nên nghèo khó, túng quẫn.
- Giải thích thêm
● No: ăn no.
● Ngày tết: những ngày vào dịp Tết, đầu xuân năm mới.
● Đói: cảm giác bụng cồn cào do bị thiếu thức ăn.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hình ảnh người dân lao động xưa cố gắng chắt bóp tiền để chi tiêu thoải mái, ăn no mặc đẹp vào ba ngày tết, sau đó thì hết tiền và nhịn đói vào những ngày tháng tiếp theo để ẩn dụ cho những con người tiêu hoang, không nghĩ đến dành dụm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Làm một ăn mười.
● Con nhà lính, tính nhà quan.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Của ăn của để.
● Năng nhặt chặt bị.
38, Nửa tỉnh nửa mê
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ở trạng thái mê hoặc, sắp hôn mê, chỉ nhận biết lơ mơ.
- Giải thích thêm
● Nửa tỉnh: ý thức vẫn còn, có thể nghe thấy, nhìn thấy lờ mờ
● Nửa mê: dần vô thức, không kiểm soát hoàn toàn suy nghĩ, hành động
- Thành ngữ chỉ trạng thái lơ mơ, không rõ ràng, nhận thức không đầy đủ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nửa mơ nửa tỉnh
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tỉnh như sáo
39, Nhân định thắng thiên
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những con người bình tĩnh, có ý chí quyết tâm, bền bỉ thì nhất định sẽ thay đổi được cuộc đời, vận mệnh, chiến thắng mọi khó khăn.
- Giải thích thêm
● Nhân: con người.
● Định: kiên định, quyết chí.
● Thắng: chiến thắng.
● Thiên: bầu trời. Trong thành ngữ trên, “thiên” còn dùng để ẩn dụ cho số phận, chông gai.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Chân cứng đá mềm.
● Nước chảy đá mòn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Miệng hùm gan sứa.
● Chồn chân mỏi gối.
40, Nhạt như nước ốc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ điều gì đó vô vị, không hấp dẫn; những câu nói sáo rỗng, không có ý nghĩa.
- Giải thích thêm
● Nhạt: không rõ vị cụ thể.
● Nước ốc: nước có được từ món ốc luộc, có vị nhạt, không ngon miệng.
- Thành ngữ này sử dụng phép ẩn dụ. Trong đó “nhạt” chỉ sự nhàm chán, không hấp dẫn giống như “nước ốc” ở món ốc luộc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Nhạt như nước lã.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Mặn như muối biển.
41, Nói với đầu gối
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nói chuyện với kẻ đần độn, ương bướng thì không được tích sự gì vì họ không hiểu, không nghe.
- Giải thích thêm
● Nói: phát ra âm thanh, truyền đạt thông tin bằng lời nói
● đầu gối: phần cơ thể không thể nghe, hiểu hay phản ứng lại
- Thành ngữ chỉ sự bất lực, chán nản khi giao tiếp mà không ai hiểu, như nói với vật vô tri.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đàn gảy tai trâu
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tâm đầu ý hợp
42, Nửa tin nửa ngờ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chưa tin hẳn, còn điểm ngờ vực, nghi hoặc.
- Giải thích thêm
● Nửa tin: tin tưởng, chấp nhận một phần
● Nửa ngờ: còn hoài nghi, không chắc chắn hoàn toàn
- Thành ngữ chỉ sự do dự, phân vân, hoặc sự thận trọng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bán tín bán nghi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhẹ dạ cả tin
43, Nhũn như chi chi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những người có thái độ quá nhún nhường, yếu mềm, chịu lép vế trước người khác, thường là do sợ hãi.
- Giải thích thêm
● Nhũn: mềm quá, gần như nát nhão ra. Trong thành ngữ trên, từ “nhũn” còn để chỉ những người chịu nhịn, tỏ ra mềm mỏng trong cách đối xử.
● Chi chi: một loài cá nhỏ, thân mềm yếu, khi bị vớt lên khỏi mặt nước thì một khoảng thời gian ngắn sau sẽ trở nên nhũn nát. Ngoài ra, theo nhiều người, chi chi là một quân bài trong cỗ bài tổ tôm (một loại trò chơi ở miền Bắc, thường được tổ chức vào dịp lễ hội); đây là quân bài có thứ hạng bét nhất, kém nhất trong bộ bài.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trời chẳng chịu đất thì đất phải chịu trời.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gan như cóc tía.
44, Nói như đấm vào tai
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nói to tiếng hoặc ngang ngược, trái với ý người khác nên khó tiếp thu, khó chấp nhận.
- Giải thích thêm
● Nói: phát ra âm thanh, truyền đạt thông tin bằng lời nói
● Đấm: dùng nắm tay tác động mạnh, có lực, gây đau đớn, khó chịu về thể chất.
● Tai: bộ phận tiếp nhận âm thanh, các rung động của lời nói
- Thành ngữ chỉ lời nói tác động mạnh mẽ, tiêu cực như một cú đấm vật lý.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói băm nói bổ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lời hay ý đẹp
45, Nói như xé vải
- Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả tiếng nói the thé, gay gắt, rất chói tai, gây cảm giác khó chịu cho người nghe.
- Giải thích thêm
● Xé vải: ở đây chỉ hành động xé miếng vải, gây ra âm thanh rất to và chói tai.
46, Non sông hữu tình
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ vẻ đẹp, nên thơ, hài hoà của thiên nhiên của một vùng nào đó, hay đất nước.
- Giải thích thêm
● Non: núi
● Hữu tình: gợi lên cảm xúc đẹp, hài hoà.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
● Sơn thuỷ hữu tình
● Non xanh nước biếc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
● Khỉ ho cò gáy.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

