15+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái R (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái R đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
15+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái R (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Rừng vàng biển bạc
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khẳng định sự giàu có, phong phú của tài nguyên thiên nhiên cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người. Rừng và biển được ví với những kim loại quý, tức là nó là tài nguyên quý giá, đem đến cho con người cuộc sống hạnh phúc, ấm no. Con người cần biết trân trọng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ấy.
- Giải thích thêm
• Rừng, biển: nói chung cho thiên nhiên.
• Vàng, bạc: các kim loại quý giá, tượng trưng cho những điều quan trọng, cao quý.
2, Ruột để ngoài da
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người quá vô tư, bộp chộp trong lời nói, thật thà quá mức, không giấu ai điều gì, dễ làm mất lòng người khác.
- Giải thích thêm
• Ruột: bộ phận dùng để tiêu hóa đồ ăn trong cơ thể con người, con vật; hoặc là bộ phận bên trong phần thịt của các loại quả.
• Da: lớp bọc bên ngoài cơ thể người, con vật, thực vật
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ruột” ẩn dụ cho những điều cần được giấu kín, điều không thể để lộ, còn “da” ẩn dụ cho những người ngoài.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Lộp bộp như gà mổ mo.
• Thẳng như ruột ngựa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ăn gian nói dối.
• Gà ba lần vỗ cánh mới gáy, người ba lần ngẫm nghĩ mới nói.
3, Run như cầy sấy
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ hành động run rẩy, run lẩy bẩy do sợ hãi hoặc do bị lạnh, ốm, ví như việc con chó run lên vì bị dính nước.
- Giải thích thêm
• Cầy sấy: con chó bị ngấm nước lạnh, phải đứng gần lửa để hong khô bộ lông.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Run như dẽ.
4, Rày ước mai ao
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc con người ngày ngày ước ao, trông ngóng một điều nào đó sẽ xảy ra.
- Giải thích thêm
• Rày: nay, hôm nay.
• Mai: ngày mai, hôm sao.
• Ước, ao: tách từ từ “ước ao”, ý chỉ sự khao khát, mong muốn.
5, Rồng bay phượng múa
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cách viết chữ hoặc là cách hành văn bay bổng, phóng khoáng.
- Giải thích thêm: Thành ngữ này bắt nguồn từ hình ảnh con rồng và con phượng trong văn hóa Á Đông. Rồng và phượng là những linh vật tượng trưng cho sức mạnh, sự cao quý và quyền uy. Hình ảnh chúng bay lượn, múa may được coi là biểu tượng của sự hoàn hảo, của vẻ đẹp tuyệt vời.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Uyển chuyển như mây.
• Thành chữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Xấu như gà bới.
6, Râu ông nọ cắm cằm bà kia
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự nhầm lẫn, chắp vá, lắp ghép một cách lộn xộn, khập khiễng, không thể chấp nhận được.
- Giải thích thêm
• Râu: bộ phận nằm ở cằm của người đàn ông.
• Cắm: để cho một vật này bám chắc vào vật khác.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hình ảnh hết sức vô lý là râu của đàn ông ghép vào cằm người đàn bà để ẩn dụ cho những sự vật bị ghép một cách lộn xộn, không hợp lý.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Đầu Ngô, mình Sở.
• Bầu dục chấm mắm cáy.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vừa đôi phải lứa.
7, Ruột ngựa, phổi bò
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người bộc trực, thẳng thắn, không dấu diếm, hiền lành và bao dung với những người xung quanh nhưng nhiều lúc lại không ý tứ vì nói ra điều không nên nói.
- Giải thích thêm
• Ruột ngựa: là một bộ phận của ngựa, rất thẳng và dài.
• Phổi bò: là một bộ phận hô hấp của bò, có nhiều phế nang, to và xốp.
- Thành ngữ này sử dụng phép ẩn dụ. Trong đó “ruột ngựa” ý chỉ ngay thẳng, bộc trực, có gì nói đó; “phổi bò” đại diện cho sự hiền lành, bao dung, không để ý những lỗi vụn vặt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Thẳng như ruột ngựa.
• Ruột như phổi bò.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Nói dối như cuội.
8, Rán sành ra mỡ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những con người keo kiệt, bủn xỉn, không dám chi tiêu cho ngay cả những nhu cầu hàng ngày của bản thân.
- Giải thích thêm
• Rán: làm cho thức ăn chín trong dầu, mỡ đun sôi.
• Sành: đồ vật sành sứ được chế từ đất nung, rất rắn.
- Thành ngữ đã sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã lấy hình ảnh rất vô lý là rán miếng sành ra mỡ (sành là vật dụng cứng, không thể ra mỡ được) để ẩn dụ cho những con người keo kiệt làm những việc vô lý nhằm không tiêu đến tiền của mình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Vắt cổ chày ra nước.
• Ăn mắm mút tay.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ăn hoang phá hoại.
• Ném tiền qua cửa sổ.
9, Rối như tơ vò
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ tâm trạng rối bời, lo lắng, bứt rứt không yên vì đang rơi vào tình trạng gặp việc khó tháo gỡ, giải quyết. Ngoài ra, thành ngữ còn dùng để chỉ tình trạng một vật, sự việc rối ren, phức tạp, khiến con người bối rối.
- Giải thích thêm
• Rối: ở tình trạng bị mắc, bị vướng vào nhau, không tháo ra được.
• Tơ vò: sợi tơ bị vò rối, thường dùng để chỉ cảm giác không yên lòng vì gặp phải việc khó giải quyết.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ra ngô ra khoai.
10, Rút dây động rừng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ con người khi muốn làm việc gì đó nhưng còn e sợ sẽ đụng chạm, ảnh hưởng đến nhiều việc, nhiều người có liên quan; ngoài ra khuyên con người nên cẩn thận trước khi quyết định hành động.
- Giải thích thêm
• Động rừng: làm rung chuyển, ảnh hưởng đến cả một khu rừng lớn.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Hình ảnh một sợi dây nhỏ có thể làm rung chuyển cả một khu rừng cho thấy sự liên kết chặt chẽ và tác động lan tỏa của mọi hành động. Dù là việc nhỏ nhất, nếu không cẩn thận, cũng có thể gây ra những hệ quả khó lường.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Bút sa gà chết.
• Tai vách mạch dừng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Như muối bỏ biển.
11, Ranh như ma
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ma lanh, tinh quái quá mức.
- Giải thích thêm
• Ranh: khôn ngoan, tinh quái
• Ma: sinh vật huyền bí, lén lút
- Thành ngữ còn mô tả những hành động, cách cư xử rất tinh vi, khó lường, không trung thực.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tinh như quỷ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hiền như bột
12, Rõ như ban ngày
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về một điều rất rõ ràng, ở ngay trước mắt, thấy một cách dễ dàng, không cần phải tranh luận để làm sáng tỏ.
- Giải thích thêm
• Rõ: hiểu biết tường tận, cụ thể.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Giấy trắng mực đen.
• Hai năm rõ mười.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rối như tơ vò.
13, Rẻ như bèo
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hết sức rẻ mạt.
- Giải thích thêm
• Rẻ: giá thấp
• Bèo: thực vật thủy sinh, phát triển nhanh, phổ biến
- Thành ngữ còn ngụ ý những đồ vật, dịch vụ có giá trị thấp, rất dễ dàng mua được.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rẻ như cho
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đắt như vàng
14, Ra ngô ra khoai
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm cho rõ ràng, rành mạch, không nhập nhằng, lẫn lộn.
- Giải thích thêm
• Ngô, khoai: loại lương thực quen thuộc, dễ phân biệt
• Ra: giải quyết, tạo ra kết quả cuối cùng
- Thành ngữ chỉ cách giải thích, xử lý khéo léo khiến mọi thứ trở nên dễ hiểu và sáng tỏ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ra môn ra khoai
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nửa nạc nửa mỡ
15, Ra môn ra khoai
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm cho rõ ràng, rành mạch, không nhập nhằng, lẫn lộn.
- Giải thích thêm
• Môn, khoai: các loại củ dễ nhận biết, phân biệt
• Ra: giải quyết, tạo ra kết quả cuối cùng
- Thành ngữ chỉ sự phân định đúng sai, phải trái và mong muốn có kết quả cụ thể.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ra ngô ra khoai
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nửa nạc nửa mỡ
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

