Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 7 (có đáp án): Tourism

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 7: Tourism sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 7.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 7 (có đáp án): Tourism

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 7 Phonetics

Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. crowded

B. sunburned

C. separated

D. terrified

Đáp án đúng: B

Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:

1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/

2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.

3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.

A. crowded /ˈkraʊ.dɪd/

B. sunburned /ˈsʌn.bɜːnt/

C. separated /ˈsep.ə.reɪ.tɪd/

D. terrified/ˈter.ɪ.faɪd/

Đáp án B. sunburned có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.

Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. garden

B. castle

C. cathedral

D. departure

Đáp án đúng: C

A. garden /ˈɡɑːdn/

B. castle /ˈkɑːsl/

C. cathedral /kəˈθiːdrəl/

D. departure /dɪˈpɑːtʃə(r)/

Đáp án C. cathedral có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɑː/.

Quảng cáo


Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. habitat

B. festival

C. boarding

D. diving

Đáp án đúng: D

A. habitat /ˈhæbɪtæt/

B. festival /ˈfestɪvl/

C. boarding /ˈbɔːdɪŋ/

D. diving /ˈdaɪvɪŋ/

Đáp án D. diving có phần gạch chân được phát âm là //, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. temple

B. impressive

C. spectacular

D. remote

Đáp án đúng: D

A. temple /ˈtempl/

B. impressive /ɪmˈpresɪv/

C. spectacular /spekˈtækjələ(r)/

D. remote /rɪˈməʊt/

Đáp án D. remote có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. cuteness

B. sunglasses

C. bumpy

D. luggage

Đáp án đúng: A

A. cuteness /ˈkjuːtnəs/

B. sunglasses /ˈsʌnɡlɑːsɪz/

C. bumpy /ˈbʌmpi/

D. luggage ˈlʌɡɪdʒ/

Đáp án A. cuteness có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A.occasion

B. compensation

C. convince

D. economy

Đáp án đúng: B

A.occasion /əˈkeɪʒn/

B. compensation /ˌkɒmpenˈseɪʃn/

C. convince /kənˈvɪns/

D. economy /ɪˈkɒnəmi/

Đáp án B. compensation có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. palace

B. statue

C. harbour

D. gallery

Đáp án đúng: C

A. palace /ˈpæləs/

B. statue /ˈstætʃuː/

C. harbour /ˈhɑːbə(r)/

D. gallery /ˈɡæləri/

Đáp án C. harbour có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. harvest

B. entry

C. attendant

D. destination

Đáp án đúng: A

A. harvest /ˈhɑːvɪst/

B. entry /ˈentri/

C. attendant /əˈtendənt/

D. destination /ˌdestɪˈneɪʃn/

Đáp án A. harvest có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. adventure

B. security

C. restaurant

D. special

Đáp án đúng: B

A. adventure /ədˈventʃə(r)/

B. security /sɪˈkjʊərəti/

C. restaurant /ˈrestrɒnt/

D. special /ˈspeʃl/

Đáp án B. security có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. sanctuary

B. backpack

C. campsite

D. passport

Đáp án đúng: D

A. sanctuary /ˈsæŋktʃuəri/

B. backpack /ˈbækpæk/

C. campsite /ˈkæmpsaɪt/

D. passport /ˈpɑːspɔːt/

Đáp án D. passport có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. atmosphere

B. suggestion

C. aquarium

D. excursion

Đáp án đúng: A

A. atmosphere /ˈætməsfɪə(r)/

B. suggestion /səˈdʒestʃən/

C. aquarium /əˈkweəriəm/

D. excursion /ɪkˈskɜːʃn/

Đáp án A. atmosphere có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. ankle

B. roadworks

C. attraction

D. wildlife

Đáp án đúng: C

A. ankle /ˈæŋkl/

B. roadworks /ˈrəʊdwɜːks/

C. attraction /əˈtrækʃn/

D. wildlife /ˈwaɪldlaɪf/

Đáp án C. attraction có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. museum

B. fountain

C. market

D. tower

Đáp án đúng: A

A. museum /mjuˈziːəm/

B. fountain /ˈfaʊntən/

C. market /ˈmɑːkɪt/

D. tower /ˈtaʊə(r)/

Đáp án A. museum có trọng âm rơi vào thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. multicoloured

B. helicopter

C. souvenir

D. disappointing

Đáp án đúng: B

A. multicoloured /ˌmʌltiˈkʌləd/

B. helicopter /ˈhelɪkɒptə(r)/

C. souvenir /ˌsuːvəˈnɪə(r)/

D. disappointing /ˌdɪsəˈpɔɪntɪŋ/

Đáp án B. helicopter có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. beautiful

B. distinct

C. romantic

D. amazing

Đáp án đúng: A

A. beautiful /ˈbjuːtɪfl/

B. distinct /dɪˈstɪŋkt/

C. romantic /rəʊˈmæntɪk/

D. amazing /əˈmeɪzɪŋ/

Đáp án A. beautiful có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. skydiving

B. traveller

C. accommodation

D. monument

Đáp án đúng: C

A. skydiving /ˈskaɪdaɪvɪŋ/

B. traveller /ˈtrævələ(r)/

C. accommodation/əˌkɒməˈdeɪʃn/

D. monument /ˈmɒnjumənt/

Đáp án C. accommodation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các đáp án còn trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. visited

B. airplane

C. disable

D. transport

Đáp án đúng: C

A. visited /ˈvɪz.ɪ.tɪd/

B. airplane /ˈeəpleɪn/

C. disable /dɪsˈeɪbl/

D. transport /ˈtrænspɔːt/

Đáp án C. disable có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. historic

B. musical

C. theatre

D. concert

Đáp án đúng: A

A. historic /hɪˈstɒrɪk/

B. musical /ˈmjuːzɪkl/

C. theatre /ˈθɪətə(r)/

D. concert /ˈkɒnsət/

Đáp án A. historic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. penfriend

B. carnival

C. seafood

D. botanical

Đáp án đúng: D

A. penfriend /ˈpenfrend/

B. carnival /ˈkɑːnɪvl/

C. seafood /ˈsiːfuːd/

D. botanical /bəˈtænɪkl/

Đáp án D. botanical có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. heritage

B. luxurious

C. homeland

D. seasonal

Đáp án đúng: B

A. heritage /ˈherɪtɪdʒ/

B. luxurious /lʌɡˈʒʊəriəs/

C. homeland /ˈhəʊmlænd/

D. seasonal /ˈsiːzənl/

Đáp án B. luxurious có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Trắc nghiệm Unit 7 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

My parents hope to travel around _____ world next summer.

A. a

B. an

C. the

D. Ø (no article)

Đáp án đúng: C

“world” là vật chỉ có duy nhất nên phải xác định bằng mạo từ “the” →the world

Dịch nghĩa: Bố mẹ mình sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè sắp tới.

Question 2. Choose the best answer.

My neighbor offered ____________ us to the airport.

A. taking

B. take

C. to taking

D. to take

Đáp án đúng: D

Kiến thức về cấu trúc câu

Ta có cấu trúc sau: Offer to do sth: đưa ra yêu cầu, đề nghị làm gì (mình làm gì cho người khác)

Dịch nghĩa: Hàng xóm nhà tôi đề nghị sẽ đưa chúng tôi đến sân bay.

Question 3. Choose the best answer.

We couldn’t find the hotel _________ we used Google Maps.

A. so

B. but

C. and

D. if

Đáp án đúng: A

A. so: nên

B. but: nhưng

C. and: và

D. if: nếu

Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể tìm thấy khách sạn nên chúng tôi đã sử dụng Google Maps.

Question 4. Find the mistake.

The Niagara Falls, one of the world’s most famous waterfalls, lay half in North America and half in Canada.

A. The

B. waterfalls

C. lay

D. half in

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Thác Niagara, một trong những thác nước nổi tiếng nhất thế giới, nằm một nửa ở Bắc Mỹ và một nửa ở Canada.

Lưu ý các động từ sau:

+ Lay - lays - laid - laid - laying (v) + O: đặt, để cái gì

+ Lie - lies - lay - lain - lying (v) + adv/prep: được đặt, tọa lạc ở đâu; nằm ở đâu

→ Sửa lỗi: lay → lies

Question 5. Choose the best answer.

The new airport was constructed in the _______ of fierce opposition.

A. face

B. name

C. teeth

D. fangs

Đáp án đúng: C

Ta có cụm từ sau:

In the teeth of sth (idm): bất chấp cái gì; đối lập với cái gì

Dịch nghĩa: Sân bay mới được xây dựng bất chấp những ý kiến trái chiều gay gắt.

Question 6. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

He said he had never come across such a pleasing painting.

A. run into

B. bump into

C. cross his path

D. hook up

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Ông nói rằng ông chưa bao giờ bắt gặp một bức tranh đẹp như vậy.

→ come across (v): tình cờ gặp, thấy ai/ cái gì

Xét các đáp án:

A. run into (v): tình cờ gặp

B. bump into (v): gặp một cách bất ngờ, không lường trước

C. cross his path (v): gặp ai một cách tình cờ

D. hook up with sb (v): gặp gỡ để bắt đầu công việc với ai đó

→ Các đáp án A, B, C đều có nghĩa gần với “come across” nhưng không chọn đáp án B, C vì ở đây đang dùng thì quá khứ hoàn thành (had Vp2), động từ phải chia ở quá khứ phân từ (crossed, bumped).

→ Do đó: come across ~ run into

Question 7. Choose the best answer.

Tony and Steve are friends. They have just finished dinner in a restaurant.

- Tony: “The food is great. I’ll get the bill.”

- Steve: “ _________________”

A. Yes, speak to you soon.

B. It’s nothing

C. No, it is on me.

D. Don’t mention it.

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Tony và Steve là bạn bè. Họ vừa mới ăn tối trong một nhà hàng.

- Tony: “Thức ăn rất ngon. Tớ sẽ trả tiền bữa ăn.”

- Steve: “_________________”

A. Yes, speak to you soon: Vâng, nói với bạn ngay

B. It’s nothing: Không có gì, không sao đâu (đáp lại một sự lo lắng của ai đó, rằng họ đừng lo lắng, nghĩ suy nhiều)

C. No, it is on me: Không để tớ trả cho

D. Don’t mention it: Không có gì (đáp lại một lời cảm ơn)

→ Đáp án C phù hợp: Be on sb: là trách nhiệm của ai để làm gì, cho việc gì.

Question 8. Find the mistake.

Jonas, along with his friend Joseph, are travelling to Portland next week.

A. along

B. are travelling

C. Portland

D. next week

Đáp án đúng: B

Ta có khi hai danh từ nối với nhau bằng “along with” động từ sẽ chia theo chủ ngữ đầu tiên.

→ Sửa lỗi: are travelling → is travelling

Dịch nghĩa: Jonas cùng với bạn của anh ấy là Joseph, dự định sẽ đến Portland vào tuần tới.

Question 9. Choose the best answer.

When you travel on the metro, you must be very _____ about pickpockets.

A. skeptical

B. alert

C. cautious

D. suspicious

Đáp án đúng: C

A. sceptical (adj): hoài nghi

B. alert (adj): cảnh giác

C. cautious (adj): cẩn thận, chú ý

D. suspicious (adj): khả nghi

Cấu trúc: cautious about something/someone: cẩn trọng/cảnh giác về cái gì/ai đó

be alert to something: tỉnh táo / Cảnh giác

Dịch nghĩa: Khi di chuyển bằng tàu điện, hãy cẩn thận với bọn móc túi.

Question 10. Choose the best answer.

Last summer, we _____to travel to Phu Quoc, which is considered the pearl island of Vietnam.

A. don't mind

B. suggested

C. enjoyed

D. decided

Đáp án đúng: D

Don’t mind: không phiền

Suggest: gợi ý

Enjoy: thích

Decide: quyết định

Dịch nghĩa: Hè năm ngoái chúng tôi quyết định đi Phú Quốc, nơi được coi là hòn đảo ngọc của Việt Nam.

Question 11. Choose the best answer.

We spent our long holiday ___________ the sea last summer.

A. by

B. in

C. at

D. on

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Chúng tôi dành kỳ nghỉ dài của chúng tôi ngay cạnh bãi biển vào mùa hè năm ngoái.

Ta có:

By the sea: ngay cạnh bãi biển

In the sea: trên biển (nhúng mình xuống biển)

At sea: trên biển (ở trên tàu thuyền trên biển)

By sea: bằng đường biển

Question 12. Choose the best answer.

Her father bought her _________ when he went on holiday in Singapore last week.

A. a beautiful wooden yellow scarf

B. a scarf wooden beautiful yellow

C. a yellow beautiful scarf wooden

D. a beautiful yellow wooden scarf

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Cha cô đã mua cho cô một chiếc khăn quàng cổ màu vàng gỗ tuyệt đẹp khi ông đi nghỉ ở Singapore vào tuần trước.

Căn cứ vào nghĩa của câu, ta thấy rằng “scarf” (chiếc khăn quàng cổ) không thể được làm bằng gỗ được, nên loại D vì “wooden” ở đây không phải tính từ chỉ chất liệu (material).

Theo quy tắc trật tự tính từ, ta có:

OSASCOMP (Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material)

→ Ở đây ta có “wooden yellow: màu vàng gỗ” - C (color) và “beautiful” - O(opinion).

Question 13. Choose the best answer.

We regret to inform you that the trip was cancelled through ___________ of interest.

A. shortage

B. scarcity

C. deficiency

D. lack

Đáp án đúng: D

A. shortage /ˈʃɔː.tɪdʒ/ (n): sự thiếu hụt, không đủ cái gì cần thiết để dùng (chẳng hạn nhà cửa, thức ăn, nước)

B. scarcity /ˈskeə.sə.ti/ (n): sự khan hiếm (thời gian, nguồn lực,....)

C. deficiency /dɪˈfɪʃ.ən.si/ (n): sự thiếu, không đủ cái gì cần thiết (vitamin, protein, canxi)

D. lack + of sth (n.p): sự thiếu cái gì

Ta có cụm từ sau: Lack of interest: thiếu sự quan tâm

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chuyến đi bị hủy bởi thiếu sự quan tâm ủng hộ của mọi người.

Question 14. Choose the best answer.

It was ___________ most beautiful morning, so we decided to make for SamSon beach.

A. the

B. a

C. X

D. an

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đó là một buổi sáng rất đẹp, vì vậy chúng tôi quyết định đi biển Sầm Sơn.

→ Theo nghĩa của câu, ta có:

Most /məʊst/ (adv): rất, cực kỳ, hoàn toàn (dùng để nhấn mạnh)

→ Do đó, “most” ở đây chỉ bổ nghĩa cho tính từ “beautiful”, và “morning” là danh từ đếm được số ít nên ta dùng “a”.

Lưu ý không dùng được dạng “the most + adj” trong so sánh nhất, vì nghĩa không phù hợp.

Nếu là buổi sáng đẹp nhất thì phải có một giới hạn về không gian, thời gian; nếu không thì ta sẽ hiểu rằng đó là buổi sáng đẹp nhất trên đời, điều này vô lý.

Question 15. Choose the best answer.

Although travelling by air is quite expensive, its beauty consists _______ its speed and ease.

A. in

B. of

C. for

D. at

Đáp án đúng: A

Ta có cấu trúc cụm từ như sau:

consist of sth (phr.v): bao gồm, kể cả, gồm có

consist in sth: cốt ở, nằm ở (thể hiện tầm quan trọng là ở chỗ)

→ Theo cấu trúc và ngữ nghĩa , ta chọn A.

Dịch nghĩa: Mặc dù đi máy bay khá đắt đỏ nhưng cái hay của nó nằm ở tốc độ và sự thoải mái.

Question 16. Find the mistake.

My father was given a delicious Spanish white wine by a friend of him who had just returned from Spain.

A. was given

B. Spanish white wine

C. him

D. had just returned

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Cha tôi được một người bạn của ông vừa từ Tây Ban Nha trở về tặng một ly rượu trắng ngon của Tây Ban Nha.

→ Ta dùng cụm sau: a friend of his/her/mine/....: một người bạn của anh ấy, cô ấy, tôi,....

→ Sửa lỗi: him → his

Question 17. Choose the best answer.

Jack is asking Justine about the destination for his summer vacation.

- Jack: “Have you picked your next summer destination? Italy?”

- Justine: “ ______________. I’m going to Thailand.”

A. It’s up to you

B. It’s on me

C. Not even close

D. Not a moment too soon

Đáp án đúng: C

Tạm dịch: Jack đang hỏi Justine về điểm đến cho kỳ nghỉ hè của anh ấy

- Jack: “Bạn đã chọn điểm đến mùa hè tiếp theo của mình chưa? Nước Ý thì sao nhỉ?”

- Justine: “_________________. Mình đang định đi tới Thái Lan.”

Xét các đáp án:

A. It’s up to you: Phụ thuộc vào cậu đó. → Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

B. It’s on me: Đấy là trách nhiệm của tớ. → Không phù hợp với ngữ cảnh câu.

C. Not even close: Không hẳn. → Hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh của câu.

D. Not a moment too soon: (mọi việc) gần như quá muộn hoặc chỉ trong chút ít thời gian → dùng để nói việc gì xảy ra khi nó gần như quá muộn, xảy ra vào phút chót → Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Question 18. Find the mistake.

Locating in a tranquil setting, this hotel is ideally situated for the beach and nearby fishing.

A. Locating

B. is

C. for

D. nearby

Đáp án đúng: A

Locate = to put or build something in a particular place: đặt, xây dựng, tọa lạc

→ This hotel sẽ chia theo dạng bị động (được dựng lên, được xây dựng, được tọa lạc).

Dịch nghĩa: Được xây dựngtrong một khung cảnh yên tĩnh, khách sạn này có vị trí lý tưởng cho bãi biển và câu cá gần đó.

→ Sửa: Locating → located.

Question 19. Find the mistake.

The advantages of travelling by public transport is that it’s convenient and cheap.

A. travelling

B. is

C. convenient

D. cheap

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Ưu điểm của việc di chuyển bằng phương tiện công cộng là thuận tiện và rẻ.

→ Ta có chủ ngữ của câu là cả cụm “The advantages of travelling by public transport” là số nhiều vì advantages có es cuối từ.

→ Theo cụm đó thì ở đây không thể dùng động từ to be ở dạng số ít được.

→ Sửa: Is → are.

Question 20. Choose the best answer.

I really enjoyed my trip to Sa Pa. It was truly a(n) ______ experience.

A. amazing  

B. unpleasant  

C. unimpressive  

D. forgettable

Đáp án đúng: A

A. amazing (adj): tuyệt vời  

B. unpleasant (adj): khó chịu  

C. unimpressive (adj): không ấn tượng  

D. forgettable (adj): dễ bị lãng quên

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Tôi thực sự rất thích chuyến đi đến Sa Pa. Đó thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời.

Trắc nghiệm Unit 7 Reading & Writing

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

Visitors to London are struck by the proud splendour and glamour of one of the world's oldest capitals, admiring iconic sites like Big Ben, the Palace of Westminster and Buckingham Palace. However, visitors seeking a glimpse into the city's everyday life should not miss Portobello Market, which is the most-visited market in London.

This vibrant market has been featured in a number of films, documentaries and bestselling books, the most famous being the film “Notting Hill” starring Hugh Grant and Julia Roberts, which brought Portobello Market to the attention of audiences all over the world.

Portobello Market is divided into different sections selling second-hand items, clothing, jewellery, souvenirs and vegetables. The most sought-after area is devoted to antiques. Visitors may feel overwhelmed as there are over 1,000 booths manned by antique dealers from throughout England. It's a great fun to browse through antique cameras, watches, pottery and paintings that date back 300 years. They are sold at different prices, so it's possible to find a few good bargains. It seems that both buyers and sellers look forward to the weekends when they can meet and escape the city's fast pace at Portobello Market.

When tired from exploring the market, visitors can drop into the nearby food courts to savour an Indian curry, Italian pizza or sandwiches from Europe. It's a great pleasure to drink a cappuccino while listening to street performers. These represent the lively fun of Portobello Market, offering exciting experiences that keep people coming back.

(Adapted from “Heritage” - Vietnam Airlines in-flight magazine)

Question 1. What is the passage mainly about?

A. The film “Notting Hill”

B. The city of London

C. Portobello Market

D. European cuisine

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Tiêu đề chính của đoạn văn là gì:

A. Bộ phim “Notting Hill”

B. Luân Đôn

C. Chợ Portobello

D. Ẩm thực châu Âu

Thông tin: “However, visitors seeking a glimpse into the city’s everyday life should not miss Portobello Market, which is the most visited market in London.”

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những du khách muốn có cái nhìn thoáng qua về việc sống thường nhật ở thành phố này không nên bỏ qua chợ Portobello, chợ được nhiều du khách ghé thăm nhất ở Luân Đôn.

Question 2. According to the passage, Portobello Market has been featured in all of the following EXCEPT _____.

A. films

B. documentaries

C. books

D. songs

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Chợ Portobello được nhắc đến trong tất cả ngoại trừ:

A. Những bộ phim

B. Những phim tài liệu

C. Những cuốn sách

D. Những bài hát

Thông tin: “This vibrant market has been featured in a number of films, documentaries and best-selling books”

Dịch nghĩa: Khu chợ đầy màu sắc này đã được đề cập trong một vài bộ phim, phim tài liệu và cả những cuốn sách bán chạy nhất.

Question 3. The word “they” in paragraph 3 refers to _____.

A. prices

B. bargains

C. buyers and sellers

D. weekends

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Từ “they” trong đoạn 3 nhằm nói đến:

A. Giá cả

B. Mặc cả

C. Người mua và người bán

D. Cuối tuần

Thông tin: “It seems that both buyers and sellers look forward to the weekends when they can meet and escape the city’s fast pace at Portobello Market.”

Dẫn chứng: Có vẻ như cả người bán và người mua đều nóng lòng chờ đến cuối tuần để gặp gỡ và thoát khỏi sự tấp nập của thành phố ở chợ Portobello.

Question 4. Visitors to the antique area may feel overwhelmed because _____.

A. they can meet all sorts of people from England

B. all the antiques are sold at the same price

C. there are a large number of antique shops there

D. all the antiques are more than 300 years old

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Du khách có thể choáng ngợp bởi khu vực đồ cổ vì:

A. Họ có thể gặp đủ kiểu người từ Anh.

B. Mọi món đồ cổ đều đồng giá.

C. Có rất nhiều các cửa hàng đồ cổ.

D. Tất cả các món đồ cổ đều hơn 300 tuổi.

Thông tin: “Visitors may feel overwhelmed as there are over 1000 booths”

Dịch nghĩa: Khách tới mua hàng có thể bị choáng ngợp bởi có hơn 1000 gian hàng.

Question 5. The word “savour” in paragraph 4 mostly means _____.

A. see

B. prepare

C. enjoy

D. make

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Từ “savour” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với:

A. See (v): nhìn

B. Prepare (v): chuẩn bị

C. Enjoy (v): tận hưởng = savour (v) → chọn C

D. Make (v): làm

Dịch bài đọc:

Du khách đến London thường ấn tượng bởi vẻ tráng lệ, sang trọng và đầy tự hào của một trong những thủ đô lâu đời nhất thế giới, với những địa danh mang tính biểu tượng như tháp đồng hồ Big Ben, Cung điện Westminster và Cung điện Buckingham. Tuy nhiên, nếu muốn khám phá cuộc sống thường ngày của người dân nơi đây, du khách không nên bỏ lỡ chợ Portobello, khu chợ được ghé thăm nhiều nhất ở London.

Khu chợ sôi động này đã xuất hiện trong nhiều bộ phim, phim tài liệu và sách nổi tiếng - nổi bật nhất là bộ phim “Notting Hill” do Hugh Grant và Julia Roberts đóng, giúp Portobello Market trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới.

Chợ Portobello được chia thành nhiều khu khác nhau, bán đủ loại hàng hóa như đồ cũ, quần áo, trang sức, quà lưu niệm và rau củ. Phần được nhiều người quan tâm nhất là khu bán đồ cổ. Du khách có thể bị choáng ngợp bởi hơn 1.000 gian hàng do các nhà buôn đồ cổ đến từ khắp nước Anh trông coi. Thật thú vị khi dạo quanh và ngắm nhìn những món đồ như máy ảnh, đồng hồ, đồ gốm hay tranh vẽ có tuổi đời lên tới 300 năm. Giá cả thì rất đa dạng, vì vậy ai cũng có thể tìm được những món hời. Có vẻ như cả người mua lẫn người bán đều háo hức chờ đến cuối tuần để gặp gỡ và tận hưởng bầu không khí chậm rãi, thoải mái tại Portobello Market.

Khi đã mỏi chân sau khi dạo chợ, du khách có thể ghé vào các khu ăn uống gần đó để thưởng thức cà ri Ấn Độ, pizza Ý hoặc những chiếc bánh mì kẹp châu Âu. Còn gì tuyệt hơn khi nhâm nhi một tách cappuccino trong lúc lắng nghe các nghệ sĩ đường phố biểu diễn. Tất cả những điều đó tạo nên sự sôi động, vui tươi và hấp dẫn của chợ Portobello - nơi mang đến những trải nghiệm đáng nhớ khiến du khách muốn quay lại nhiều lần

Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.

There have never been so (6)___________ people living in cities in quake zones, and thethe worse the damage can be from a big quake, bringing fires, tsunamis, and the loss of life, property, and maybe an entire city. We understand how earthquakes happen but not exactly where or when they will occur. Until recently, quakes seemed to occur at random. In Japan, government research is now showing that quakes can be predicted. At the Earthquake Research Institute, University of Tokyo, Koshun Yamaoka says earthquakes do follow a (7)__________ - pressure builds in a zone and must be released. But a colleague, Naoyuki Kato, adds that laboratory experiments indicate that a fault slips a little before it breaks. If this is true, predictions can be made based on the detection of slips. Research in the U.S. may support Kato’s theory. In Parkfield, California earthquakes occur about every 22 years on the San Andreas Fault. In the 1980s, scientists drilled into the fault and set up equipment to record activity to look for warning signs. (8)________ an earthquake hit again, it was years ahead of schedule. At first the event seemed random but scientists drilled deeper. By 2005 they reached the bottom of the fault, two miles down, and found something. Data from two quakes reported in 2008 show there were two “slips’ - places (9)_____ the plates widened—before the fault line broke and the quakes occurred. We are learning more about these destructive events every day. In the future we may be able to track earthquakes and design an early-warning system. So if the next great earthquake does (10)_______ in Tokai, about 100 miles southwest of Tokyo, as some scientists think, the citizens of Tokai may have advance warning.

Question 6. There have never been so (6)___________ people living in cities in quake zones, and thethe worse the damage can be from a big quake, bringing fires, tsunamis, and the loss of life, property, and maybe an entire city.

A. a great many

B. many

C. a lot of

D. a large number of

Đáp án đúng: B

Kiến thức về lượng từ

A. a great many of + N(số nhiều): rất nhiều ai/cái gì

B. many + N(số nhiều): nhiều

C. a lot of + N(đếm được/không đếm được): rất nhiều

D. a large number of + N(số nhiều ): rất nhiều

- Đứng sau “so” ta không dùng “a lot of”.

→ Đứng sau là danh từ số nhiều “people” nên chỉ có B thỏa mãn.

Dịch nghĩa: Chưa bao giờ có nhiều người sống trong các thành phố nằm trong vùng động đất như hiện nay, và điều đó khiến thiệt hại do một trận động đất lớn có thể nghiêm trọng hơn, kéo theo cháy nổ, sóng thần và mất mát về người, tài sản, thậm chí là hủy diệt cả một thành phố.

Question 7. Research Institute, University of Tokyo, Koshun Yamaoka says earthquakes do follow a (7)__________ - pressure builds in a zone and must be released

A. manner

B. pattern

C. method

D. approach

Đáp án đúng: B

A. manner /ˈmænər/ (n): hành vi; cách thức

B. pattern /ˈpætərn/ (n): mẫu, mô hình

C. method /ˈmeθəd/ (n): phương pháp, cách làm gì cụ thể

D. approach /əˈprəʊtʃ/ (n): cách tiếp cận

Dịch nghĩa: Tại Viện Nghiên cứu Động đất, Đại học Tokyo, Koshun Yamaoka cho biết động đất xảy ra theo một mô hình - áp suất hình thành trong một khu vực và phải được giải phóng.

Question 8. scientists drilled into the fault and set up equipment to record activity to look for warning signs. (8)________ an earthquake hit again, it was years ahead of schedule

A. When

B. If

C. Although

D. Unless

Đáp án đúng: A

Kiến thức về liên từ

A. When: khi mà

B. If: nếu như

C. Although + clause: mặc dù

D. Unless: trừ khi

Dịch nghĩa: Vào những năm 1980, các nhà khoa học đã khoan tìm lỗi và thiết lập thiết bị ghi lại hoạt động để tìm kiếm các dấu hiệu cảnh báo. Khi một trận động đất xảy ra một lần nữa, nó xảy ra sớm hơn dự kiến nhiều năm.

Question 9. Data from two quakes reported in 2008 show there were two “slips’ - places (9)_____ the plates widened

A. which

B. what

C. that

D. where

Đáp án đúng: D

Kiến thức về đại từ quan hệ

Dịch nghĩa: Dữ liệu từ hai trận động đất được báo cáo vào năm 2008 cho thấy có hai “vết trượt” — nơi các mảng mở rộng — trước khi đường đứt gãy bị đứt và các trận động đất xảy ra.

→ Cần một trạng từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “places”.

Question 10. So if the next great earthquake does (10)_______ in Tokai, about 100 miles southwest of Tokyo, as some scientists think, the citizens of Tokai may have advance warning.

A. take place

B. go on

C. come up

D. follow on

Đáp án đúng: A

A. take place (phr.v): diễn ra, xảy ra (sự kiện)

B. go on (phr.v): tiếp tục

C. come up (phr.v): đến, xuất hiện(vấn đề, chủ đề)

D. follow on (phr.v): theo như (xảy ra, tồn tại như một phần tiếp theo của cái gì)

Dịch nghĩa: Trong tương lai, chúng tôi có thể theo dõi các trận động đất và thiết kế một hệ thống cảnh báo sớmnếu trận động đất lớn tiếp theo thực sự xảy ra ở Tokai, khoảng 100 dặm về phía tây nam Tokyo, như một số nhà khoa học cho rằng, các công dân của Tokai có thể cảnh báo trước.

Dịch bài đọc:

Chưa bao giờ có nhiều người sống trong các thành phố nằm trong vùng động đất như hiện nay, và điều đó khiến thiệt hại do một trận động đất lớn có thể nghiêm trọng hơn, kéo theo cháy nổ, sóng thần và mất mát về người, tài sản, thậm chí là hủy diệt cả một thành phố. Chúng ta hiểu cách mà động đất xảy ra, nhưng vẫn chưa thể xác định chính xác khi nào và ở đâu nó sẽ diễn ra. Trước đây, các trận động đất dường như xảy ra một cách ngẫu nhiên. Tuy nhiên, gần đây, các nghiên cứu ở Nhật Bản cho thấy động đất có thể được dự đoán trước. Tại Viện Nghiên cứu Động đất thuộc Đại học Tokyo, nhà khoa học Koshun Yamaoka cho rằng các trận động đất thực ra tuân theo một quy luật: áp lực tích tụ trong một khu vực và rồi nhất định phải được giải phóng. Nhưng đồng nghiệp của ông, Naoyuki Kato, bổ sung rằng các thí nghiệm trong phòng cho thấy vết đứt gãy trượt nhẹ một chút trước khi bị nứt vỡ hoàn toàn. Nếu điều này là đúng, thì chúng ta có thể dự đoán động đất dựa trên việc phát hiện các chuyển động trượt đó. Các nghiên cứu ở Mỹ cũng có thể ủng hộ lý thuyết của Kato. Tại Parkfield, California, các trận động đất xảy ra khoảng 22 năm một lần trên đứt gãy San Andreas. Vào những năm 1980, các nhà khoa học đã khoan sâu vào đứt gãy và lắp đặt thiết bị để ghi lại hoạt động nhằm tìm ra dấu hiệu cảnh báo. Khi một trận động đất khác xảy ra, nó đến sớm hơn dự kiến nhiều năm. Ban đầu, sự kiện này có vẻ ngẫu nhiên, nhưng các nhà khoa học đã tiếp tục khoan sâu hơn. Đến năm 2005, họ đã khoan đến tận đáy của vết nứt, sâu khoảng 3 km, và phát hiện ra điều gì đó. Dữ liệu từ hai trận động đất năm 2008 cho thấy đã có hai lần trượt nhẹ – tức là các mảng kiến tạo tách ra một chút – trước khi đứt gãy bị phá vỡ và động đất xảy ra. Chúng ta đang dần hiểu rõ hơn về những hiện tượng tàn phá này mỗi ngày. Trong tương lai, con người có thể sẽ theo dõi được hoạt động của động đất và thiết kế hệ thống cảnh báo sớm. Vì vậy, nếu trận động đất lớn tiếp theo thực sự xảy ra ở Tokai, cách Tokyo khoảng 160 km về phía tây nam như một số nhà khoa học dự đoán, thì người dân Tokai có thể sẽ được cảnh báo trước.

Questions 11-15. Read the passage carefully and choose the correct answers.

Famously being one of Vietnam’s UNESCO World Heritage Sites, the ImperialCity of Hue has long been a (11)____________attraction for tourists visiting a hidden charm of Vietnam. The Imperial City of Hue was actually a walled fortress and palace thatbelonged to the ancient city of Hue (12)__________ was a capital city of the Nguyen Dynasty for 140 years dating back from 1805 until 1945.

The Imperial City of Hue has a circumference of 10 kilometers with the height of 6.6

meters and 21 meters thick with forts being meanderingly arranged, accompanied by cannons, artilleries and ammunitions. (13)________the fortress was built solely by soil, only to be replaced by bricks afterward. Surrounding the city is the complicated canal system served not only as a protection but also as a waterway with nearly seven kilometers.

There are a total of ten main majestic gates (14) _______to the Imperial City of Hue,

which can be divided into two main parts, excluding houses and mansions: The Citadel and The Forbidden City. The former served to protect the important palaces inside while the (15)_________was where the emperor and the royal family stayed as well as the court’s workplace. All the typically traditional Eastern architectures including majestic palaces, tombs and museums stand accordantly together to make an utmost amusing attraction right in the heart of Vietnam.

(Adapted from https://www.vietnamonline.com/)

Question 11. the Imperial City of  Hue has long been a (11)____________attraction for tourists visiting a hidden charm of Vietnam

A. must-have

B. must-read

C. must-see

D. must-do

Đáp án đúng: C

Kiến thức về từ vựng

A.must-have (a): phải có (vì đáng để sở hữu)

B.must-read (a): phải đọc (vì hay quá không thể bỏ lỡ)

C.must-see (a): phải xem, không thể bỏ lỡ (vì hay, đáng để xem)

D.must-do (a): phải làm (vì đáng)

Dịch nghĩa: Nổi tiếng là một trong bảy Di sản Thế giới được UNESCO công nhận của Việt Nam, Cố đô Huế từ lâu đã trở thành một điểm tham quan không thể bỏ lỡ đối với du khách khi đến thăm bởi nét duyên dáng tiềm ẩn của Việt Nam.

Question 12. The Imperial City of Hue was actually a walled fortress and palace thatbelonged to the ancient city of Hue (12)__________ was a capital city of the Nguyen Dynasty

A. what

B. where

C. that

D. who

Đáp án đúng: C

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. what: dùng trong mệnh đề danh từ và câu nghi vấn

B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

C. that: đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại mệnh đề xác định.

D. who: đại từ quan hệ thay thế cho người.

→ Cần một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ vật, ta dùng “that”.

Dịch nghĩa: Cố đô Huế thực chất là một pháo đài có tường bao quanh và cung điện thuộc cố đô Huế nơi từng làkinh đô của triều Nguyễn trong 140 năm từ năm 1805 đến năm 1945.

Question 13. (13)________the fortress was built solely by soil, only to be replaced by bricks afterward

A. At first

B. At least

C. At most

D. At that

Đáp án đúng: A

Kiến thức về cụm trạng từ

A. At first = in or at the beginning: đầu tiên, ban đầu

B. At least: ít nhất

C. At (the) most = at the maximum: tối đa

D. At that = in addition that: .... thêm vào đó nữa (thường đứng cuối câu)

Dịch nghĩa: Cố đô Huế có chu vi 10 km, cao 6,6 mét và dày 21 mét với các pháo đài được bố trí uốn lượn, đi kèm với đại bác, pháo binhvà đạn dược. Lúc đầu pháo đài chỉ được xây bằng đất, sau đó được thay bằng gạch.

Question 14. There are atotal of ten main majestic gates (14) _______to the Imperial City of Hue, which can be divided into two main parts, excluding houses and mansions

A. lead

B. leading

C. led

D. having led

Đáp án đúng: B

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Dịch nghĩa: Có tổng cộng mười cổng chính uy nghiêm dẫn đến Cố đô Huế, có thể chia thành hai phần chính không bao gồm nhà ở và dinh thự: Đại Nội và Tử Cấm Thành.

→ Ta cần động từ rút gọn ở dạng mệnh đề quan hệ. Vì nó mang nghĩa chủ động nên ta dùng Ving.

Question 15. The former served to protect the important palaces inside while the (15)_________was where the emperor and the royal family stayed as well as the court’s workplace

A. later

B. late

C. lately

D. latter

Đáp án đúng: D

Kiến thức về từ vựng

A. later (a): muộn hơn (dùng trong so sánh hơn)

B. late (a): muộn

C. lately (adv): gần đây

D. latter (a) => Ta dùng: The latter: cái sau (ám chỉ đến cái thứ 2 được đề cập trong hai cái đã nói trước đó)

Dịch nghĩa: Có tổng cộng mười cổng chính uy nghiêm dẫn đến Cố đô Huế, có thể chia thành hai phần chính không bao gồm nhà ở và dinh thự: Đại Nội và Tử Cấm Thành. Cái trước phục vụ để bảo vệ các cung điện quan trọng bên trong trong khi cái sau là nơi hoàng đế và hoàng gia ở cũng như nơi làm việc của triều đình.

→ Theo đó, ta hiểu: “The former” ở đây là “The Citadel (Đại Nội)” và “The latter” là “The Forbidden City (Tử Cấm Thành)”.

Dịch bài đọc:

Nổi tiếng là một trong nhữngDi sản Thế giới được UNESCO công nhận của Việt Nam, Kinh thành Huế từ lâu đã trở thành điểm đến không thể bỏ qua đối với du khách muốn khám phá vẻ đẹp tiềm ẩn của đất nước. Kinh thành Huế thực chất là một tòa thành và cung điện được bao bọc bởi tường thành, thuộc về cố đô Huế – nơi từng là thủ đô của triều đại nhà Nguyễn trong suốt 140 năm, từ năm 1805 đến năm 1945.

Kinh thành Huế có chu vi khoảng 10 km, cao 6,6 mét và dày 21 mét, với các pháo đài được bố trí uốn lượn, đi kèm là đại bác, súng thần công và kho đạn dược. Ban đầu, tường thành được đắp hoàn toàn bằng đất, sau đó mới được thay bằng gạch. Bao quanh kinh thành là hệ thống hào nước phức tạp, không chỉ có chức năng phòng thủ mà còn là tuyến đường thủy dài gần 7 km.

Tổng cộng có 10 cổng lớn dẫn vào Kinh thành Huế, được chia thành hai khu vực chính (không tính các nhà và dinh thự nhỏ): Hoàng ThànhTử Cấm Thành. Hoàng Thành là nơi bảo vệ các cung điện quan trọng bên trong, còn Tử Cấm Thành là nơi sinh sống và làm việc của hoàng đế cùng hoàng tộc.

Tất cả những công trình kiến trúc mang đậm nét truyền thống phương Đông như cung điện, lăng tẩm và bảo tàng được bố trí hài hòa, tạo nên một quần thể di tích uy nghi, tráng lệ – một điểm đến đặc biệt hấp dẫn nằm giữa trung tâm Việt Nam.

Question 16. Choose the sentence with the same meaning as the given one.

She has not visited Da Lat City for 5 years.

A. She has been in Da Lat City for 5 years.

B. She last visited Da Lat City 5 years ago.

C. It is 5 years for she visited Da Lat City.

D. She visited Da Lat City only once during the last 5 years.

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: S + have/has + not + V3/-ed + for + khoảng thời gian.

            = S + last + V2/-ed + khoảng thời gian + ago.

→ She last visited Da Lat City 5 years ago.

Xét các đáp án khác:

A. Cô ấy đã ở thành phố Đà Lạt được 5 năm rồi. → Sai nghĩa so với câu gốc.

C. Sai ngữ pháp. Phải là: It is 5 years since she visited Da Lat City.

D. Cô ấy chỉ đến thành phố Đà Lạt một lần duy nhất trong suốt 5 năm qua. → Sai nghĩa so với câu gốc.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã không đến thành phố Đà Lạt trong 5 năm.

→ Lần cuối cô ấy đến thành phố Đà Lạt là 5 năm trước.

Question 17. Rewrite the sentence using the given word in the bracket.

It’s a good idea that the tourists help the locals clean up the beach. (SHOULD)

A. The tourists should help the locals to cleaning up the beach.

B. It should be a good idea to help the locals clean up the beach.

C. Tourists should help the locals clean up the beach.

D. Tourists should to help the locals to clean up the beach.

Đáp án đúng: C

Mệnh đề “It’s a good idea that + S + V” thường được viết lại thành “S + should + V (nguyên thể)” trong câu đề nghị, khuyên nhủ.

→ Tourists should help the locals clean up the beach.

Chọn C.

Xét các đáp án khác:

A. sai ngữ pháp: help somebody do/to do something: giúp ai làm gì, đúng phải là: clean up/to clean up.

B. “It should be a good idea” nghe kỳ cục và không phổ biến, đúng phải là: “It’s a good idea for sb to V...” hoặc “S + should + V (nguyên thể)...”

D. sai ngữ pháp với “should”, đúng phải là: should help.

Dịch nghĩa: Sẽ là một ý tưởng hay nếu khách du lịch giúp người dân địa phương dọn sạch bãi biển.

→ Khách du lịch nên giúp người dân địa phương dọn sạch bãi biển.

Question 18. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Many airlines are offering discount tickets for flights. More people are flying

for weekend trips to scenic cities.

A. If many airlines are offering discount tickets for flights, more people will be flying for weekend trips to scenic cities.

B. Although many airlines are offering discount tickets for flights, more people are

flying for weekend trips to scenic cities.

C. As many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.

D. Many airlines are offering discount tickets for flights, or more people are flying for weekend trips to scenic cities.

Đáp án đúng: C

Tạm dịch: Nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay. Nhiều người đang

bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

A. Nếu nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, thì sẽ có nhiều người bay hơn cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Sai vì đây là sự thật nên sẽ không dùng câu điều kiện để giả định nữa.

B. Mặc dù nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, nhưng ngày càng có nhiều người bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Sai về nghĩa.

C. Khi nhiều hãng hàng không cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, ngày càng có nhiều người bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Phù hợp về nghĩa. Ta dùng: As + clause = when + clause: khi mà

D. Nhiều hãng hàng không đang cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, hoặc nhiều người đang bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Sai về nghĩa.

Question 19. Rewrite the sentence using the given word in the bracket.

Tourists can take a boat ride to explore the limestone caves in the bay. (GO)

A. Tourists can go taking a boat ride to explore the limestone caves in the bay.

B. Tourists can go for a boat ride to explore the limestone caves in the bay.

C. Tourists can go by boat ride to explore the limestone caves in the bay.

D. Tourists can go to boat riding for exploring limestone caves.

Đáp án đúng: B

Cấu trúc đúng: go for a boat ride – đi dạo thuyền.

→ Tourists can go for a boat ride to explore the limestone caves in the bay.

Chọn B.

Xét các đáp án khác:

A. “go taking a boat ride” → sai ngữ pháp: sau “go” không dùng “taking” như vậy.

C. “go by boat ride” → sai cụm, đúng phải là: go by boat/ take a boat ride.

D. “go to boat riding” → sau “go”, nếu muốn nói về hoạt động giải trí như bơi, cưỡi ngựa, chèo thuyền..., ta dùng: go + V-ing, đúng phải là: go boat riding/ go for a boat ride.

Hơn nữa, “for exploring” không tự nhiên, thay vào đó nên dùng: to explore, để diễn đạt mục đích.

Dịch nghĩa: Du khách có thể đi thuyền để khám phá các hang động đá vôi trong vịnh.

Question 20. Rewrite the sentence using the given word in the bracket.

The tombs are found in the mountains, and they’re still in good condition. (SURROUNDED)

A. The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.

B. The tombs surrounded the mountains and still be in good condition.

C. The tombs are surrounded by the mountains and still in good condition.

D. The tombs are surrounded the mountains and are still in good condition.

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: be surrounded by - được bao quanh bởi.

→ The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.

Chọn A.

Xét các đáp án khác:

B. Sai nghĩa: Những ngôi mộ bao quanh núi và vẫn còn trong tình trạng tốt.

Sai ngữ pháp: still be → are still.

C. Thiếu động từ “are” cho vế sau.

D. Sai cấu trúc câu bị động: thiếu “by”.

Dịch nghĩa: Những ngôi mộ được tìm thấy trong núi, và chúng vẫn còn trong tình trạng tốt.

→ Những ngôi mộ được bao quanh bởi núi non và vẫn còn trong tình trạng tốt.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học