Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit I (có đáp án): Introduction
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit I: Introduction sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit I.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit I (có đáp án): Introduction
Trắc nghiệm Unit I Phonetics
Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. chopstick
B. charity
C. Christmas
D. children
Đáp án đúng: C
A. chopstick /ˈtʃɒpstɪk/
B. charity /ˈtʃærəti/
C. Christmas /ˈkrɪsməs/
D. children /ˈtʃɪl.drən/
Đáp án C. Christmas có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. covered
B. decorated
C. installed
D. described
Đáp án đúng: B
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. covered /ˈkʌvərd/
B. decorated /ˈdekəreɪtɪd/
C. installed /ɪnˈstɔːld/
D. described /dɪˈskraɪbd/
Đáp án B. decorated có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. regular
B. solar
C. lunar
D. standard
Đáp án đúng: D
A. regular /ˈreɡjələ(r)/
B. solar /ˈsəʊlə(r)/
C. lunar /ˈluːnə(r)/
D. standard /ˈstændəd/
Đáp án D. standard có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án cònlại phần gạch chân được phát âm là /ə(r)/.
Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. energy
B. generous
C. category
D. suggest
Đáp án đúng: C
A. energy /ˈenədʒi/
B. generous /ˈdʒenərəs/
C. category /ˈkætəɡəri/
D. suggest /səˈdʒest/
Đáp án C. category có phần gạch chân được phát âm là /ɡ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. makes
B. watches
C. misses
D. wishes
Đáp án đúng: A
Có 3 cách phát âm đuôi s, es:
Quy tắc 1: Phát âm là /ɪz/ khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, và /dʒ/.
Quy tắc 2: Phát âm là /s/ khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, và /θ/.
Quy tắc 3: Phát âm là /z/ khi từ kết thúc bằng các âm hữu thanh (các âm còn lại).
A. makes /meɪks/
B. watches /ˈwɒtʃɪz/
C. misses /ˈmɪsɪz/
D. wishes /ˈwɪʃ.ɪz/
Đáp án A. makes có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪz/.
Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. teacher
B. reason
C. mean
D. clear
Đáp án đúng: D
A. teacher /ˈtiːtʃə(r)/
B. reason /ˈriːzn/
C. mean /miːn/
D. clear /klɪə(r)/
Đáp án D. clear có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. miraculous
B. occasion
C. shake
D. occupation
Đáp án đúng: A
A. miraculous /mɪˈrækjələs/
B. occasion /əˈkeɪʒn/
C. shake /ʃeɪk/
D. occupation /ˌɒkjuˈpeɪʃn/
Đáp án A. miraculous có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. lonely
B. empty
C. sky
D. lovely
Đáp án đúng: C
A. lonely /ˈləʊnli/
B. empty /ˈempti/
C. sky /skaɪ/
D. lovely /ˈlʌvli/
Đáp án C. sky có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /i/.
Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. lesson
B. bigger
C. level
D. bed
Đáp án đúng: B
A. lesson /ˈlesn/
B. bigger /ˈbɪɡər/
C. level /ˈlevl/
D. bed /bed/
Đáp án B. bigger có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
A. campus
B. examine
C. candidate
D. award
Đáp án đúng: D
A. campus /ˈkæmpəs/
B. examine /ɪɡˈzæmɪn/
C. candidate /ˈkændɪdeɪt/
D. award /əˈwɔːd/
Đáp án D. award có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. label
B. receive
C. luxury
D. model
Đáp án đúng: B
A. label /ˈleɪbl/
B. receive /rɪˈsiːv/
C. luxury /ˈlʌkʃəri/
D. model /ˈmɒdl/
Đáp án B. receive có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. design
B. worker
C. kitchen
D. writer
Đáp án đúng: A
A. design /dɪˈzaɪn/
B. worker /ˈwɜːkə(r)/
C. kitchen /ˈkɪtʃɪn/
D. writer /ˈraɪtə(r)/
Đáp án A. design có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. depend
B. region
C. divide
D. advance
Đáp án đúng: B
A. depend /dɪˈpend/
B. region /ˈriːdʒən/
C. divide /dɪˈvaɪd/
D. advance /ədˈvɑːns/
Đáp án B. region có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. dynamite
B. appear
C. protection
D. apply
Đáp án đúng: A
A. dynamite /ˈdaɪnəmaɪt/
B. appear /əˈpɪə(r)/
C. protection /prəˈtekʃn/
D. apply /əˈplaɪ/
Đáp án A. dynamite có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. computer
B. politeness
C. opinion
D. introduction
Đáp án đúng: D
A. computer /kəmˈpjuːtə(r)/
B. politeness /pəˈlaɪtnəs/
C. opinion /əˈpɪnjən/
D. introduction /ˌɪntrəˈdʌkʃn/
Đáp án D. introduction có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. nature
B. travel
C. control
D. mother
Đáp án đúng: C
A. nature /ˈneɪtʃə(r)/
B. travel /ˈtrævl/
C. control /kənˈtrəʊl/
D. mother /ˈmʌðə(r)/
Đáp án C. control có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. welcome
B. finish
C. answer
D. surprise
Đáp án đúng: D
A. welcome /ˈwelkəm/
B. finish /ˈfɪnɪʃ/
C. answer /ˈɑːnsə(r)/
D. surprise /səˈpraɪz/
Đáp án D. surprise có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. celebrate
B. essential
C. consider
D. intelligent
Đáp án đúng: A
A. celebrate /ˈselɪbreɪt/
B. essential /ɪˈsenʃl/
C. consider /kənˈsɪdə(r)/
D. intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/
Đáp án A. celebrate có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. complete
B. hotel
C. listen
D. forget
Đáp án đúng: C
A. complete /kəmˈpliːt/
B. hotel /həʊˈtel/
C. listen /ˈlɪsn/
D. forget /fəˈɡet/
Đáp án C. listen có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. future
B. correct
C. manage
D. window
Đáp án đúng: B
A. future /ˈfjuːtʃə(r)/
B. correct /kəˈrekt/
C. manage /ˈmænɪdʒ/
D. window /ˈwɪndəʊ/
Đáp án B. correct có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Introduction
Trắc nghiệm Unit I Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
________ youngest boy has just started going to ________ school.
A. A/ Ø
B. A/the
C. The/a
D. The/ Ø
Đáp án đúng: D
Dùng mạo từ "the" trước tính từ ở dạng so sánh nhất: the + superlative
Phân biệt:
+ go to school: đi học (đúng mục đích)
+ go to the school: đến trường nói chung nhưng đến để làm việc khác chứ không phải đi học (mục đích khác)
→ The youngest boy has just started going to school.
Dịch nghĩa: Cậu bé trẻ nhất vừa mới bắt đầu đi học.
Question 2. Choose the best answer.
He _________German so well because he ________from Germany.
A. is speaking/ comes
B. is speaking/ coming
C. speaks/ comes
D. speaks/ is coming
Đáp án đúng: C
Câu chỉ sự việc ở hiện tại
Chủ ngữ “he” là số ít
Động từ “speak” và “come” phải chia ở dạng số ít
→ He speaks German so well because he comes from Germany.
Dịch nghĩa: Anh ấy nói tiếng Đức rất tốt bởi vì anh ấy đếntừ Đức.
Question 3. Find the mistake.
Let’s to get up early to go for a walk before breakfast.
A. to get up
B. go
C. for
D. before
Đáp án đúng: A
Let’s + V: hãy làm gì
Sửa: to get up → get up
Dịch nghĩa: Hãy dậy sớm để đi bộ trước khi ăn sáng.
Question 4. Find the mistake.
The founding of the Radium Institute in 1914 made her dream coming true.
A. founding
B. in 1914
C. dream
D. coming true
Đáp án đúng: D
make sb/sth V: khiến ai/cái gì làm gì
Sửa: coming → come
Dịch nghĩa: Việc thành lập Viện Phóng Xạ vào năm 1914 đã biến giấc mơ của cô ấy thành sự thật.
Question 5. Choose the best answer.
Richard Byrd was _____ first person in history to fly over ____ North Pole.
A. the - a
B. the - Ø
C. the - the
D. Ø - Ø
Đáp án đúng: C
Giải thích:
- Trước "first" (thứ nhất) dùng mạo từ “the” → the first person
- The + North/South/West/East + Noun → The North Pole
Dịch nghĩa: Richard Byrd là người đầu tiên trong lịch sử bay qua Bắc Cực.
Question 6. Choose the best answer.
The President _____ a speech, but in the end he _____ his mind.
A. delivered - had changed
B. was delivering - changed
C. would deliver - had changed
D. was going to deliver - changed
Đáp án đúng: D
- Thì tương lai trong quá khứ diễn tả một dự định trong quá khứ.
Cấu trúc: S + was/were + going to + V → was going to deliver
- Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ.
Cấu trúc: S + V-ed + O → changed
Dịch nghĩa: Tổng thống dự định sẽ có bài phát biểu, nhưng cuối cùng ông ấy đã thay đổi quyết định.
Question 7. Choose the best answer.
My purse_____ at the station while I _____ for the train.
A. must have been stolen/was waiting
B. should have stolen/had been waiting
C. will be stolen/am waiting
D. had to steal/would be waiting
Đáp án đúng: A
must have done sth: chắc hẳn đã làm gì
should have done sth: lẽ ra nên làm gì
will do sth: sẽ làm gì
had to do sth: phải làm gì
Vế đầu tiên ta dùng “must have done sth” để diễn tả phỏng đoán trong quá khứ.
Vế thứ hai ta dùng thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Cấu trúc: S + was/were + V-ing
Dịch nghĩa: Ví của tôi hẳn đã bị đánh cắp tại nhà ga trong khi tôi đang đợi tàu.
Question 8. Choose the best answer.
I suggest our rooms _____ before Tet Holiday.
A. should decorate
B. is decorated
C. were decorated
D. be decorated
Đáp án đúng: D
Chủ từ của hành động ở đây là vật (our rooms) nên ta dùng dạng bị động, đáp án A loại
Cấu trúc với suggest: S + suggest (that) + S + (should) do sth
Do đó ở đây không dùng to be (is, were) mà phải dùng “be”
Dịch nghĩa: Tôi đề nghị phòng của chúng ta được trang trí trước Tết.
Question 9. Choose the best answer.
We were made_____ hard when we were at school.
A. to study
B. study
C. studying
D. studied
Đáp án đúng: A
Giải thích: Ta có cấu trúc “to be made to do sth”: bị buộc phải làm gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã buộc phải học tập chăm chỉ khi chúng tôi ở trường.
Question 10. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
We really appreciate your help, without which we couldn't have got our task done in time.
A. depreciate
B. are proud of
C. feel thankful for
D. request
Đáp án đúng: C
appreciate (v): biết ơn, đánh giá cao
depreciate (v): giảm giá trị; sụt giá, đánh giá thấp
be proud of : tự hào về
feel thankful for (v): cảm thấy biết ơn vì
request (v): yêu cầu
→ appreciate = feel thankful for
Dịch nghĩa: Chúng tôi thực sự biết ơn sự giúp đỡ của bạn, không có nó chúng tôi không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình kịp thời.
Question 11. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
Never punish your children by hitting them. This might teach them to become hitters.
A. bring
B. reward
C. give
D. accept
Đáp án đúng: B
punish (v): phạt
bring (v): mang theo, đem
reward (v): thưởng
give (v): cho, tặng
accept (v): chấp nhận
→ punish >< reward
Dịch nghĩa: Không bao giờ phạt con bạn bằng cách đánh chúng. Điều này có thể dạy chúng trở thành những người hay đánh nhau.
Question 12. Choose the best answer.
The new supermarket is so much cheaper than the one in John Street. _____, they do free home deliveries.
A. Moreover
B. Consequently
C. Nevertheless
D. Instead
Đáp án đúng: A
Moreover: hơn nữa
Consequently: do đó
Nevertheless: mặc dù như vậy
Instead: thay vào đó
Dịch nghĩa: Siêu thị mới rẻ hơn rất nhiều so với siêu thị ở phố John. Hơn nữa, họ giao hàng tận nhà miễn phí.
Question 13. Choose the best answer.
Jimmy, dressed in jeans and a black leather jacket, arrived at the party _____ his motorbike.
A. by
B. on
C. in
D. through
Đáp án đúng: B
by + phương tiện giao thông: (đi) bằng cái gì
on + phương tiện giao thông: dùng khi chỉ các phương tiện đi lại công cộng hoặc cá nhân trừ xe hơi và taxi.
in + phương tiện giao thông: dùng khi chỉ một chiếc xe hơi hay taxi
through: xuyên qua
“motorbike” (xe máy) là phương tiện cá nhân → dùng “on”.
Dịch nghĩa: Jimmy, người mặc quần jean và áo khoác da màu đen, đến bữa tiệc bằng xe máy.
Question 14. Choose the best answer.
In some countries, many old-aged parents like to live in a nursing home. They want to _____ independent lives.
A. give
B. take
C. keep
D. lead
Đáp án đúng: D
(to) give: cho
(to) take: nhận
(to) keep: giữ
(to) lead something: có một lối sống nhất định
Dịch nghĩa: Ở một số nước, nhiều cha mẹ cao tuổi thích sống trong viện dưỡng lão. Họ muốn sống một cuộc sống độc lập.
Question 15. Choose the best answer.
Frank: “What about going to the waterpark?”
William: “_____”
A. That’s agood idea.
B. That’s right.
C. Of course!
D. Right! Go ahead.
Đáp án đúng: A
Frank: “Hay là mình đi công viên nước nhỉ?”
William: “_____”
A. Ý kiến hay đấy.
B. Đúng vậy.
C. Tất nhiên rồi!
D. Được rồi! Cứ đi đi.
Chọn A.
Question 16. Choose the best answer.
My parents hope to travel around _____ world next summer.
A. a
B. an
C. the
D. Ø (no article)
Đáp án đúng: C
“world” là vật chỉ có duy nhất nên phải xác định bằng mạo từ “the” → the world
Dịch nghĩa: Bố mẹ mình sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè sắp tới.
Question 17. Choose the best answer.
The sign warns people _____ the dangers of swimming in this river.
A. about
B. from
C. with
D. to
Đáp án đúng: A
Phrasal verb: warn somebody about/against something/somebody: cảnh báo ai về cái gì
Dịch nghĩa: Biển báo này cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm của dòng sông này.
Question 18. Choose the best answer.
Drinking too much alcohol is said to _____ harm to our health.
A. make
B. do
C. lead
D. take
Đáp án đúng: B
do harm to somebody/something: gây hại cho ai/cái gì
Dịch nghĩa: Uống quá nhiều rượu có thể gây hại cho sức khoẻ của chúng ta.
Question 19. Choose the best answer.
Event organisers should plan everything carefully so as to leave nothing to _____.
A. possibility
B. mistake
C. opportunity
D. chance
Đáp án đúng: D
leave nothing to chance: không để sơ hở, chuẩn bị kỹ lưỡng để không có sai sót nào xảy ra do ngẫu nhiên.
Dịch nghĩa: Ban tổ chức sự kiện lên kế hoạch tỉ mỉ, cẩn thận để đảm bảo rằng sẽ không có sai sót nào xảy ra.
Question 20. Choose the best answer.
Jack is inviting Mary to his party.
- Jack: “Would you like to come to my party this weekend?”
- Mary: “_____.”
A. Yes, I'd love to
B. No, don't worry
C. You're welcome
D. I'm afraid so
Đáp án đúng: A
Jack đang mời Mary đến dự bữa tiệc của anh ấy.
- Jack: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của mình vào cuối tuần này không?
- Mary: “ _____”
A. Được chứ, mình rất thích.
B. Không, đừng lo.
C. Không có gì.
D. Mình e là vậy.
Trong ngữ cảnh này, A phù hợp nhất.
Introduction
Trắc nghiệm Unit I Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
After a busy day of work and play, the body needs to rest. Sleep is necessary for good health. During this time, the body recovers from the (1) ______ of the previous day. The rest that you get while sleeping enables your body to prepare itself for the next day.
There are four levels of sleep, each being a little (2) ______ than the one before. As you sleep, your muscles relax little by little. Your heart beats more slowly, and your brain slows down. After you (3) _____ the fourth level, your body shifts back and forth from one level of sleep to the other.
Although your mind slows down, you will dream from time to time. Scientists who study sleep state that when dreaming (4) ______ , your eyeballs begin to move more quickly. This stage of sleep is called REM, which stands for Rapid Eye Movement.
If you have trouble falling asleep, some people recommend breathing very slowly and deeply. Other people believe that drinking warm milk will make you (5) ______. There is also an old suggestion that counting sheep will put you to sleep!
Question 1. During this time, the body recovers from the (1) ______ of the previous day.
A. actions
B. activities
C. acts
D. activeness
Đáp án đúng: B
A. actions (n): hành động
B. activities (n): hoạt động
C. acts (n): cử chỉ
D. activeness (n): sự năng động
Dịch nghĩa: Trong khoảng thời gian này, cơ thể hồi phục từ hoạt động của ngày trước đó.
Question 2. There are four levels of sleep, each being a little (2) ______ than the one before.
A. higher
B. shorter
C. deeper
D. lighter
Đáp án đúng: C
A. higher (adj): cao hơn
B. shorter (adj): thấp, ngắn hơn
C. deeper (adj): sâu hơn
D. lighter (adj): nhẹ hơn
Dịch nghĩa: Có 4 giai đoạn của giấc ngủ, giai đoạn sau sẽ sâu hơn giai đoạn trước nó một chút.
Question 3. After you (3) _____ the fourth level, your body shifts back and forth from one level of sleep to the other.
A. reach
B. attain
C. arrive
D. achieve
Đáp án đúng: A
A. reach (v): đạt tới
B. attain (v): đạt được
C. arrive (v): tới
D. achieve (v): đạt được
Dịch nghĩa: Khi bạn đã đến giai đoạn thứ tư, cơ thể bạn sẽ chuyển qua lại giữa các giai đoạn của giấc ngủ.
Question 4. Scientists who study sleep state that when dreaming (4) ______, your eyeballs begin to move more quickly.
A. exists
B. occurs
C. survives
D. appears
Đáp án đúng: B
A. exists (v): tồn tại
B. occurs (v): xảy ra
C. survives (v): tồn tại, sống
D. appears (v): xuất hiện
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học cho rằng khi giấc mơ diễn ra, nhãn cầu của con người sẽ bắt đầu chuyển động rất nhanh.
Question 5. Other people believe that drinking warm milk will make you (5) ______.
A. dizzy
B. drowsy
C. tired
D. awake
Đáp án đúng: B
A. dizzy (adj): đau đầu, hoa mắt
B. drowsy (adj): lơ mơ, buồn ngủ
C. tired (adj): mệt mỏi
D. awake (adj): tỉnh táo
Dịch nghĩa: Số khác lại cho rằng uống sữa ấm sẽ khiến bạn buồn ngủ.
Dịch bài đọc:
Sau một ngày bận rộn làm việc và vui chơi, cơ thể cần được nghỉ ngơi. Giấc ngủ cần thiết cho sức khỏe tốt. Trong thời gian này, cơ thể phục hồi sau những hoạt động của ngày hôm trước. Sự nghỉ ngơi mà bạn có được khi ngủ giúp cơ thể chuẩn bị cho ngày tiếp theo.
Có bốn mức độ ngủ, mỗi mức độ sâu hơn mức trước một chút. Khi ngủ, các cơ bắp của bạn dần thư giãn. Nhịp tim chậm lại và não hoạt động chậm hơn. Sau khi đạt đến mức độ ngủ thứ tư, cơ thể bạn sẽ chuyển qua lại giữa các mức độ ngủ.
Mặc dù não hoạt động chậm lại, bạn vẫn sẽ mơ vài lần. Các nhà khoa học nghiên cứu về giấc ngủ cho biết khi mơ, nhãn cầu mắt của bạn bắt đầu di chuyển nhanh hơn. Giai đoạn ngủ này được gọi là REM, viết tắt của Rapid Eye Movement (cử động mắt nhanh).
Nếu bạn gặp khó khăn khi ngủ, một số người khuyên rằng nên hít thở thật chậm và sâu. Những người khác tin rằng uống sữa ấm sẽ khiến bạn buồn ngủ. Cũng có một lời khuyên cũ rằng đếm cừu sẽ giúp bạn dễ ngủ hơn!
Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Jean spent her first few years in Hooper and her family moved to Otsego early in her life. She was only ten when her father died unexpectedly, leaving her mother to raise and support their family alone. Her mother soon went to work outside the home to provide for the family, and Jean, being one of the oldest, had to help care for her younger siblings. Although she had much responsibility at home, Jean thoroughly enjoyed school and was an excellent student. She went on to graduate 10th in her class at Otsego High School in 1953.
While still in high school, Jean met a young man named Charles "Chuck" Holly, at a dance in Alamo; and they were quite taken with each other. Over the next few years, their love for each other blossomed and they were married on February 24, 1953, while Jean was still in school. At the time, Chuck was serving his country in the military, and had come home on leave to marry his sweetheart. Unfortunately, shortly thereafter, he was sent overseas to serve in Korea for the next fifteen months. Upon his discharge, the couple settled into married life together in the Plainwell, Otsego area.
To help make ends meet, Jean went to work at the collection bureau in Kalamazoo for a while, before taking a job at the cheese company in Otsego. In 1964, Chuck and Jean were overjoyed with the birth of their son, Chuck, who brought great joy into their lives. Jean remembered how her mother was always gone so much working after her father died and she did not want that for her son, so she left her job to devote herself to the role of a mother.
Question 6. Before Jean's father passed away, her mother used to .
A. be a housewife
B. support the family alone
C. work outside the home
D. work as a secretary
Đáp án đúng: A
Trước khi bố của Jean qua đời, mẹ cô ấy đã
A. là một người nội trợ
B. một mình nuôi gia đình
C. ra khỏi nhà để làm việc
D. làm thư kí
→ chọn A
Dẫn chứng: She was only ten when her father died unexpectedly, leaving her mother to raise and support their family alone. Her mother soon went to work outside the home to provide for the family
Dịch nghĩa: Khi cô ấy mới 10 tuổi thì bố cô đột ngột qua đời, để lại mẹ cô một mình nuôi dạy gia đình họ. Mẹ cô nhanh chóng ra khỏi nhà để làm việc trang trải cho gia đình
→ Vì sau khi bố mất, mẹ cô mới bắt đầu đi làm bên ngoài → trước đó bà là nội trợ.
Question 7. What does the phrase make ends meet in paragraph 3 mean?
A. earn a lot of money
B. have a part time job
C. earn just enough money for a living
D. raise children
Đáp án đúng: C
Cụm từ make ends meet ở đoạn 3 có nghĩa là gì?
A. Kiếm rất nhiều tiền
B. Có một công việc bán thời gian
C. Kiếm chỉ đủ tiền để sống
D. Nuôi dạy trẻ make ends meet: kiếm đủ sống
→ chọn C
Question 8. Which is NOT true about Jean?
A. She was very happy when she got a baby.
B. She worked outside the home before she had a child.
C. She disliked staying at home and taking care of her child.
D. She quit her job to look after her baby.
Đáp án đúng: C
Điều nào không đúng về Jean?
A. Cô ấy rất vui khi có con.
B. Cô ấy ra khỏi nhà để làm việc trước khi cô ấy có con.
C. Cô ấy không thích ở nhà và chăm sóc con cái.
D. Cô ấy nghỉ việc để chăm con.
→ chọn C
Dẫn chứng: Jean remembered how her mother was always gone so much working after her father died and she did not want that for her son, so she left her job to devote herself to the role of a mother.
Dịch nghĩa: Jean nhớ mẹ mình lúc nào cũng phải đi làm sau khi bố mất và cô không muốn con trai mình gặp điều đó nên cô đã nghỉ việc đề làm tròn trách nhiệm của một người mẹ.
Question 9. The phrase taken with in paragraph 2 is closest in meaning to _____.
A. pleased with
B. disappointed with
C. attracted to
D. affected by
Đáp án đúng: C
Cụm từ taken with ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _____.
A. Hài lòng
B. Thất vọng
C. Bị hấp dẫn
D. Bị ảnh hưởng
→ chọn C
(be taken with = be attracted to: bị hấp dẫn, bị cuốn hút bởi điều gì)
Question 10. Which is NOT referred to Jean?
A. She went to high school.
B. She often did well at school.
C. She was a responsible girl.
D. She never helped her mother with household chores.
Đáp án đúng: D
Điều nào không nói đến Jean?
A. Cô ấy học trung học.
B. Cô ấy thường học tốt ở trường.
C. Cô ấy là một cô gái có trách nhiệm.
D. Cô ấy không bao giờ giúp mẹ làm việc nhà.
→ chọn D
Dịch bài đọc:
Jean trải qua vài năm đầu đời ở Hooper và gia đình cô chuyển đến Otsego từ khi cô còn nhỏ. Cô mới chỉ mười tuổi khi cha cô qua đời đột ngột, để lại mẹ cô phải một mình nuôi và chăm sóc gia đình. Mẹ cô sớm phải đi làm bên ngoài để trang trải cuộc sống, và Jean, là một trong những chị lớn, phải giúp chăm sóc các em. Mặc dù có nhiều trách nhiệm ở nhà, Jean vẫn rất yêu thích việc học và là một học sinh xuất sắc. Cô tốt nghiệp đứng thứ 10 trong lớp tại trường trung học Otsego năm 1953.
Khi còn học trung học, Jean gặp một chàng trai tên Charles “Chuck” Holly tại một buổi khiêu vũ ở Alamo; và họ nhanh chóng có cảm tình với nhau. Trong những năm sau đó, tình yêu của họ nở rộ và họ kết hôn vào ngày 24 tháng 2 năm 1953, khi Jean vẫn còn đang đi học. Lúc đó, Chuck đang phục vụ trong quân đội và anh đã xin phép nghỉ phép để về cưới người mình yêu. Thật không may, không lâu sau đó anh bị điều ra nước ngoài phục vụ tại Hàn Quốc trong mười lăm tháng tiếp theo. Sau khi xuất ngũ, hai vợ chồng bắt đầu cuộc sống hôn nhân tại khu Plainwell, Otsego.
Để phụ giúp trang trải cuộc sống, Jean đi làm tại một văn phòng thu nợ ở Kalamazoo một thời gian, trước khi làm việc tại công ty sản xuất phô mai ở Otsego. Năm 1964, Chuck và Jean vui mừng chào đón sự ra đời của con trai họ, Chuck, người đã mang lại niềm vui lớn cho gia đình. Jean nhớ rằng mẹ cô từng luôn phải đi làm suốt từ khi cha cô mất, và cô không muốn điều đó xảy ra với con trai mình, nên cô đã nghỉ việc để dành toàn bộ thời gian cho vai trò làm mẹ.
Question 11. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Why did Danny decide to enter the marathon? Danny’s totally unfit.
A. Why did Danny, whose total unfit, decide to enter the marathon?
B. Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit?
C. Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon?
D. Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit?
Đáp án đúng: C
“who”: thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
“whose”: chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật
Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V ....
“Danny” là tên của người → dùng đại từ quan hệ “who”.
Câu A sai vì dùng “whose”. Câu B, D sai về cấu trúc.
Dịch nghĩa: Tại sao Danny, người mà hoàn toàn không đủ thể lực, quyết định tham gia cuộc đua marathon?
Question 12. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
His academic record at high school was poor. He failed to apply to that prestigious university.
A. His academic record at high school was poor as a result of his failure to apply to that prestigious university.
B. Failing to apply to that prestigious university, his academic record at high school was poor.
C. His academic record at high school was poor because he didn’t apply to that prestigious university.
D. His academic record at high school was poor; as a result, he failed to apply to that prestigious university.
Đáp án đúng: D
as a result of + N: bởi vì
[Nguyên nhân]; as a result, [Kết quả]
Dịch nghĩa: Thành tích học tập của anh ấy ở trường trung học rất kém. Anh ấy đã trượt vòng nộp đơn vào trường đại học danh tiếng đó.
A. Thành tích học tập của anh ấy ở trường trung học rất kém do anh ấy đã trượt vòng nộp đơn vào trường đại học danh tiếng đó.
B. Trượt vòng nộp đơn vào trường đại học danh tiếng đó, thành tích học tập của anh ấy ở trường trung học rất kém.
C. Thành tích học tập của anh ấy ở trường trung học rất kém vì anh ấy đã không trượt vòng nộp đơn vào trường đại học danh tiếng đó.
D. Thành tích học tập của anh ấy ở trường trung học rất kém, do đó, anh ấy đã trượt vòng nộp đơn vào trường đại học danh tiếng đó.
Phân tích:
Loại A & C: Sai logic vì nói rằng "Học kém vì không nộp đơn"
Loại B: Sai ngữ pháp (Lỗi chủ ngữ không đồng nhất).
Chọn D: Đúng logic. As a result (Kết quả là) nối đúng từ nguyên nhân sang kết quả.
Question 13. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
“Why don't you complain to the company, John?” said Peter.
A. Peter suggested that John should complain to the company.
B. Peter advised John complaining to the company.
C. Peter threatened John to complain to the company.
D. Peter asked John why he doesn't complain to the company.
Đáp án đúng: A
"Tại sao bạn không phàn nàn với công ty, John?" Peter nói.
A. Peter đề nghị John nên khiếu nại với công ty.
B. Sai cấu trúc. "advise sb to do sth"
C. Peter đe dọa John khiếu nại với công ty. => không hợp về nghĩa
D. Sai vì không lùi thì.
Question 14. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
The taxi driver ignored the stop sign. Then, he crashed his vehicle.
A. If the taxi driver ignored the stop sign, he crashed his vehicle.
B. Unless the taxi driver paid attention to the stop sign, he would have crashed his vehicle.
C. The taxi driver would not have crashed his vehicle if he had taken notice of the stop sign.
D. The taxi driver didn’t ignore the stop sign, or he would not have crashed his vehicle.
Đáp án đúng: C
Tài xế taxi đã lờ đi biển báo dừng lại. Sau đó, anh ấy bị đâm xe.
→ Sự việc đã xảy ra trong quá khứ → dùng câu điều kiện loại 3 để giả định sự việc không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + V.p.p, S + would + have + V.p.p Câu A, B, D sai về ngữ pháp.
Dịch nghĩa: Tài xế taxi sẽ không đâm xe nếu anh ta đã chú ý đến biển báo dừng.
Question 15. Choose the best option to rewrite the below sentence.
My uncle didn't recognize me until I spoke.
A. My uncle recognized me not until I spoke.
B. Only when my uncle recognized me did I speak.
C. Not until I spoke did my uncle recognize me.
D. When I spoke, my uncle didn't recognize me.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc đảo ngữ với Not until: Not until + mệnh đề bình thường + mệnh đề đảo ngữ (đảo trợ động từ/to be lên trước chủ ngữ)
Dịch nghĩa: Chú tôi đã không nhận ra tôi cho đến khi tôi nói.
A. Chú tôi nhận ra tôi cho đến khi tôi nói.
B. Chỉ khi chú tôi nhận ra tôi, tôi mới nói.
C. Mãi đến khi tôi nói, chú tôi mới nhận ra tôi.
D. Khi tôi nói, chú tôi không nhận ra tôi.
Câu A, B, D nghĩa không phù hợp.
Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Jenifer rejected the job offer. She now regrets it.
A. Jenifer regrets not having rejected the job offer.
B. If only Jenifer didn’t reject the job offer.
C. Jenifer wishes she hadn’t rejected the job offer.
D. Jenifer regrets to reject the job offer.
Đáp án đúng: C
Jennifer từ chối lời đề nghị công việc. Giờ thì cô ấy đang hối tiếc.
Jennifer hối tiếc vì đã từ chối lời đề nghị công việc.
Cấu trúc: S + wish/wishes + S + had + V-ed/V3.
Question 17. Choose the best option to rewrite the below sentence.
Phil wanted to be separated from his family on the business trip for less time than he was on the last.
A. As he had enjoyed being away from his family for such a long time on his last business trip, Phil hoped that this trip would be even longer.
B. Phil knew that the business trip he was soon to take would keep him away from his family for less time than the previous one
C. On this business trip, Phil hoped that he would not be away from his family for as long a time as he had been on the previous one.
D. No longer wanting to take lengthy business trips because they separated him from his family, Phil preferred not to go on any at all.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Phil muốn được tách ra khỏi gia đình của mình trong chuyến đi công tác này ít thời gian hơn chuyến công tác trước.
A. Vì anh đã rất thích xa gia đình trong một thời gian dài trong chuyến công tác vừa rồi, Phil hy vọng chuyến đi này sẽ còn lâu hơn nữa. → nghĩa không phù hợp
B. Phil biết rằng chuyến đi công tác mà anh sắp sửa thực hiện sẽ khiến anh xa gia đình ít hơn thời gian trước đó. → nghĩa không phù hợp
C. Trong chuyến đi công tác này, Phil hy vọng anh sẽ không xa gia đình trong một thời gian dài như chuyến đi trước đó. → đúng
D. Không còn muốn đi công tác lâu dài vì họ tách anh ta ra khỏi gia đình, Phil không thích đi nữa. → nghĩa không phù hợp
Question 18. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Dad's car is very old. He can't afford to buy a new one.
A. Dad's car is very old, but he can't afford to buy a new one.
B. Dad's car is very old, so he can't afford to buy a new one.
C. Dad can't afford to buy a new one just as his car is very old.
D. Dad's car is very old, though he can't afford to buy a new one.
Đáp án đúng: A
Xe của bố rất cũ. Ông không đủ khả năng để mua một cái mới.
A. Xe của bố rất cũ, nhưng ông không đủ tiền để mua một chiếc mới. → đúng
B. Xe của bố rất cũ, vì vậy ông không đủ tiền để mua một chiếc mới. → sai nghĩa
C. Bố không đủ tiền để mua một chiếc mới vì chiếc xe của ông rất cũ. → sai nghĩa
D. Xe của bố rất cũ, mặc dù ông không đủ tiền để mua một chiếc mới. → sai nghĩa
Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
He is very intelligent. He can solve all the problems in no time.
A. An intelligent student is he that he can solve all the problems in no time.
B. He is very intelligent that he can solve all the problems in no time.
C. So intelligent a student is he that he can solve all the problems in no time.
D. So intelligent is he that he can solve all the problems in no time.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Ta có cấu trúc đảo ngữ với So…that… (…đến nỗi mà…): So + adj + be + S + that + S + V +…
Dịch nghĩa: Anh ấy rất thông minh. Anh có thể giải quyết tất cả các vấn đề ngay lập tức.
→ Anh ấy thông minh đến mức có thể giải quyết tất cả các vấn đề ngay lập tức.
Question 20. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
The film didn't come up to my expectation.
A. I expected the film to end more abruptly.
B. I expected the film to be more boring.
C. The film fell short of my expectation.
D. The film was as good as I expected.
Đáp án đúng: C
come up to one’s expectation: như mong đợi của ai
fall short of something: không đạt tới cái gì
Dịch nghĩa: Bộ phim đã không như mong đợi của tôi.
A. Tôi cho là bộ phim sẽ kết thúc đột ngột hơn.
B. Tôi cho là bộ phim sẽ nhàm chán hơn.
C. Bộ phim không như tôi mong đợi.
D. Bộ phim hay như tôi mong đợi.
Câu A, B, D sai về nghĩa
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải sgk Tiếng Anh 10 iLearn Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Explore New Worlds
- Lớp 10 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - KNTT
- Giải sgk Toán 10 - KNTT
- Giải sgk Vật lí 10 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 10 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 10 - KNTT
- Giải sgk Địa lí 10 - KNTT
- Giải sgk Lịch sử 10 - KNTT
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - KNTT
- Giải sgk Tin học 10 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 10 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - KNTT
- Lớp 10 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - CTST
- Giải Toán 10 - CTST
- Giải sgk Vật lí 10 - CTST
- Giải sgk Hóa học 10 - CTST
- Giải sgk Sinh học 10 - CTST
- Giải sgk Địa lí 10 - CTST
- Giải sgk Lịch sử 10 - CTST
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - CTST
- Lớp 10 - Cánh diều
- Soạn văn 10 (hay nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - Cánh diều
- Giải sgk Toán 10 - Cánh diều
- Giải sgk Vật lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 10 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

