Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit I (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar

Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit I phần Vocabulary & Grammar trong Unit I: Introduction sách Friends Global 10 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit I.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit I (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Question 1. Choose the best answer.

Quảng cáo

________ youngest boy has just started going to ________ school.

A. A/ Ø

B. A/the

C. The/a

D. The/ Ø

Đáp án đúng: D

Dùng mạo từ "the" trước tính từ ở dạng so sánh nhất: the + superlative

Phân biệt:

+ go to school: đi học (đúng mục đích)

+ go to the school: đến trường nói chung nhưng đến để làm việc khác chứ không phải đi học (mục đích khác)

→ The youngest boy has just started going to school.

Dịch nghĩa: Cậu bé trẻ nhất vừa mới bắt đầu đi học.

Question 2. Choose the best answer.

He _________German so well because he ________from Germany.

A. is speaking/ comes

B. is speaking/ coming

C. speaks/ comes

D. speaks/ is coming

Đáp án đúng: C

Câu chỉ sự việc ở hiện tại

Chủ ngữ “he” là số ít

Động từ “speak” và “come” phải chia ở dạng số ít

→ He speaks German so well because he comes from Germany.

Dịch nghĩa: Anh ấy nói tiếng Đức rất tốt bởi vì anh ấy đếntừ Đức.

Quảng cáo


Question 3. Find the mistake.

Let’s to get up early to go for a walk before breakfast.

A. to get up

B. go

C. for

D. before

Đáp án đúng: A

Let’s + V: hãy làm gì

Sửa: to get up → get up

Dịch nghĩa: Hãy dậy sớm để đi bộ trước khi ăn sáng.

Question 4. Find the mistake.

The founding of the Radium Institute in 1914 made her dream coming true.

A. founding

B. in 1914

C. dream

D. coming true

Đáp án đúng: D

make sb/sth V: khiến ai/cái gì làm gì

Sửa: coming → come

Dịch nghĩa: Việc thành lập Viện Phóng Xạ vào năm 1914 đã biến giấc mơ của cô ấy thành sự thật.

Question 5. Choose the best answer.

Quảng cáo

Richard Byrd was _____ first person in history to fly over ____ North Pole.

A. the - a

B. the - Ø

C. the - the

D. Ø - Ø

Đáp án đúng: C

Giải thích:

- Trước "first" (thứ nhất) dùng mạo từ “the” → the first person

- The + North/South/West/East + Noun → The North Pole

Dịch nghĩa: Richard Byrd là người đầu tiên trong lịch sử bay qua Bắc Cực.

Question 6. Choose the best answer.

The President _____ a speech, but in the end he _____ his mind.

A. delivered - had changed

B. was delivering - changed

C. would deliver - had changed

D. was going to deliver - changed

Đáp án đúng: D

- Thì tương lai trong quá khứ diễn tả một dự định trong quá khứ.

Cấu trúc: S + was/were + going to + V → was going to deliver

- Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc: S + V-ed + O → changed

Dịch nghĩa: Tổng thống dự định sẽ có bài phát biểu, nhưng cuối cùng ông ấy đã thay đổi quyết định.

Question 7. Choose the best answer.

My purse_____ at the station while I _____ for the train.

A. must have been stolen/was waiting

B. should have stolen/had been waiting

C. will be stolen/am waiting

D. had to steal/would be waiting

Đáp án đúng: A

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

should have done sth: lẽ ra nên làm gì

will do sth: sẽ làm gì

had to do sth: phải làm gì

Vế đầu tiên ta dùng “must have done sth” để diễn tả phỏng đoán trong quá khứ.

Vế thứ hai ta dùng thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc: S + was/were + V-ing

Dịch nghĩa: Ví của tôi hẳn đã bị đánh cắp tại nhà ga trong khi tôi đang đợi tàu.

Quảng cáo

Question 8. Choose the best answer.

I suggest our rooms _____ before Tet Holiday.

A. should decorate

B. is decorated

C. were decorated

D. be decorated

Đáp án đúng: D

Chủ từ của hành động ở đây là vật (our rooms) nên ta dùng dạng bị động, đáp án A loại

Cấu trúc với suggest: S + suggest (that) + S + (should) do sth

Do đó ở đây không dùng to be (is, were) mà phải dùng “be”

Dịch nghĩa: Tôi đề nghị phòng của chúng ta được trang trí trước Tết.

Question 9. Choose the best answer.

We were made_____ hard when we were at school.

A. to study

B. study

C. studying

D. studied

Đáp án đúng: A

Giải thích: Ta có cấu trúc “to be made to do sth”: bị buộc phải làm gì

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã buộc phải học tập chăm chỉ khi chúng tôi ở trường.

Question 10. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

We really appreciate your help, without which we couldn't have got our task done in time.

A. depreciate

B. are proud of

C. feel thankful for

D. request

Đáp án đúng: C

appreciate (v): biết ơn, đánh giá cao

depreciate (v): giảm giá trị; sụt giá, đánh giá thấp

be proud of : tự hào về

feel thankful for (v): cảm thấy biết ơn vì

request (v): yêu cầu

→ appreciate = feel thankful for

Dịch nghĩa: Chúng tôi thực sự biết ơn sự giúp đỡ của bạn, không có nó chúng tôi không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình kịp thời.

Question 11. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Never punish your children by hitting them. This might teach them to become hitters.

A. bring

B. reward

C. give

D. accept

Đáp án đúng: B

punish (v): phạt

bring (v): mang theo, đem

reward (v): thưởng

give (v): cho, tặng

accept (v): chấp nhận

→ punish >< reward

Dịch nghĩa: Không bao giờ phạt con bạn bằng cách đánh chúng. Điều này có thể dạy chúng trở thành những người hay đánh nhau.

Question 12. Choose the best answer.

The new supermarket is so much cheaper than the one in John Street. _____, they do free home deliveries.

A. Moreover

B. Consequently

C. Nevertheless

D. Instead

Đáp án đúng: A

Moreover: hơn nữa

Consequently: do đó

Nevertheless: mặc dù như vậy

Instead: thay vào đó

Dịch nghĩa: Siêu thị mới rẻ hơn rất nhiều so với siêu thị ở phố John. Hơn nữa, họ giao hàng tận nhà miễn phí.

Question 13. Choose the best answer.

Jimmy, dressed in jeans and a black leather jacket, arrived at the party _____ his motorbike.

A. by

B. on

C. in

D. through

Đáp án đúng: B

by + phương tiện giao thông: (đi) bằng cái gì

on + phương tiện giao thông: dùng khi chỉ các phương tiện đi lại công cộng hoặc cá nhân trừ xe hơi và taxi.

in + phương tiện giao thông: dùng khi chỉ một chiếc xe hơi hay taxi

through: xuyên qua

“motorbike” (xe máy) là phương tiện cá nhân → dùng “on”.

Dịch nghĩa: Jimmy, người mặc quần jean và áo khoác da màu đen, đến bữa tiệc bằng xe máy.

Question 14. Choose the best answer.

In some countries, many old-aged parents like to live in a nursing home. They want to _____ independent lives.

A. give

B. take

C. keep

D. lead

Đáp án đúng: D

(to) give: cho

(to) take: nhận

(to) keep: giữ

(to) lead something: có một lối sống nhất định

Dịch nghĩa: Ở một số nước, nhiều cha mẹ cao tuổi thích sống trong viện dưỡng lão. Họ muốn sống một cuộc sống độc lập.

Question 15. Choose the best answer.

Frank: “What about going to the waterpark?”

William: “_____”

A. That’s agood idea.

B. That’s right.

C. Of course!

D. Right! Go ahead.

Đáp án đúng: A

Frank: “Hay là mình đi công viên nước nhỉ?”

William: “_____”

A. Ý kiến hay đấy.

B. Đúng vậy.

C. Tất nhiên rồi!

D. Được rồi! Cứ đi đi.

Chọn A.

Question 16. Choose the best answer.

My parents hope to travel around _____ world next summer.

A. a

B. an

C. the

D. Ø (no article)

Đáp án đúng: C

“world” là vật chỉ có duy nhất nên phải xác định bằng mạo từ “the” → the world

Dịch nghĩa: Bố mẹ mình sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè sắp tới.

Question 17. Choose the best answer.

The sign warns people _____ the dangers of swimming in this river.

A. about

B. from

C. with

D. to

Đáp án đúng: A

Phrasal verb: warn somebody about/against something/somebody: cảnh báo ai về cái gì

Dịch nghĩa: Biển báo này cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm của dòng sông này.

Question 18. Choose the best answer.

Drinking too much alcohol is said to _____ harm to our health.

A. make

B. do

C. lead

D. take

Đáp án đúng: B

do harm to somebody/something: gây hại cho ai/cái gì

Dịch nghĩa: Uống quá nhiều rượu có thể gây hại cho sức khoẻ của chúng ta.

Question 19. Choose the best answer.

Event organisers should plan everything carefully so as to leave nothing to _____.

A. possibility

B. mistake

C. opportunity

D. chance

Đáp án đúng: D

leave nothing to chance: không để sơ hở, chuẩn bị kỹ lưỡng để không có sai sót nào xảy ra do ngẫu nhiên.

Dịch nghĩa: Ban tổ chức sự kiện lên kế hoạch tỉ mỉ, cẩn thận để đảm bảo rằng sẽ không có sai sót nào xảy ra.

Question 20. Choose the best answer.

Jack is inviting Mary to his party.

- Jack: “Would you like to come to my party this weekend?”

- Mary: “_____.”

A. Yes, I'd love to

B. No, don't worry

C. You're welcome

D. I'm afraid so

Đáp án đúng: A

Jack đang mời Mary đến dự bữa tiệc của anh ấy.

- Jack: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của mình vào cuối tuần này không?

- Mary: “ _____”

A. Được chứ, mình rất thích.

B. Không, đừng lo.

C. Không có gì.

D. Mình e là vậy.

Trong ngữ cảnh này, A phù hợp nhất.

Introduction

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học