Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 6 (có đáp án): Money

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 6: Money sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 6.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 6 (có đáp án): Money

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 6 Phonetics

Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. receipt  

B. renown

C. represent

D. remember

Đáp án đúng: C

A. receipt /rɪˈsiːt/

B. renown /rɪˈnaʊn/

C. represent /ˌreprɪˈzent/

D. remember /rɪˈmembə(r)/

Đáp án C. represent có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. donation

B. contract

C. borrow

D. florist

Đáp án đúng: A

A. donation /dəʊˈneɪʃn/

B. contract /ˈkɒntrækt/

C. borrow /ˈbɒrəʊ/

D. florist /ˈflɒrɪst/

Đáp án A. donation có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.

Quảng cáo


Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. banknote

B. salary

C. stationer

D. background

Đáp án đúng: C

A. banknote /ˈbæŋknəʊt/

B. salary /ˈsæləri/

C. stationer /ˈsteɪʃənə(r)/

D. background /ˈbækɡraʊnd/

Đáp án C. stationer có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. product

B. lottery

C. profit

D. storage

Đáp án đúng: D

A. product /ˈprɒdʌkt/

B. lottery /ˈlɒtəri/

C. profit /ˈprɒfɪt/

D. storage /ˈstɔːrɪdʒ/

Đáp án D. storage có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.

Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. credit

B. reconstruct

C. chemist

D. renovation

Đáp án đúng: B

A. credit /ˈkredɪt/

B. reconstruct /ˌriːkənˈstrʌkt/

C. chemist /ˈkemɪst/

D. renovation /ˌrenəˈveɪʃn/

Đáp án B. reconstruct có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. education

B. exchange

C. expenditure

D. enormous

Đáp án đúng: A

A. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/

B. exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/

C. expenditure /ɪkˈspendɪtʃə(r)/

D. enormous /ɪˈnɔːməs/

Đáp án A. education có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. rubbish

B. customer

C. luxury

D. butcher

Đáp án đúng: D

A. rubbish /ˈrʌbɪʃ/

B. customer /ˈkʌstəmə(r)/

C. luxury /ˈlʌkʃəri/

D. butcher /ˈbʊtʃə(r)/

Đáp án D. butcher có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. capital

B. millionaire

C. virtual

D. delicatessen

Đáp án đúng: C

A. capital /ˈkæpɪtl/

B. millionaire /ˌmɪljəˈneə(r)/

C. virtual /ˈvɜːtʃuəl/

D. delicatessen /ˌdelɪkəˈtesn/

Đáp án C. virtual có phần gạch chân được phát âm là /ɜː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. discount

B. coupon

C. abound

D. foreground

Đáp án đúng: B

A. discount /ˈdɪskaʊnt/

B. coupon /ˈkuːpɒn/

C. abound /əˈbaʊnd/

D. foreground /ˈfɔːɡraʊnd/

Đáp án B. coupon có phần gạch chân được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. afford

B. agreement

C. agriculture

D. account

Đáp án đúng: D

A. afford /əˈfɔːd/

B. agreement /əˈɡriːmənt/

C. account /əˈkaʊnt/

D. agriculture /ˈæɡrɪkʌltʃə(r)/

Đáp án D. agriculture có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. essential

B. bargain

C. greengrocer

D. payment

Đáp án đúng: A

A. essential /ɪˈsenʃl/

B. bargain /ˈbɑːɡən/

C. greengrocer /ˈɡriːnɡrəʊsə(r)/

D. payment /ˈpeɪmənt/

Đáp án A. essential có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. development

B. launderette

C. institution

D. reconstruction

Đáp án đúng: A

A. development /dɪˈveləpmənt/

B. launderette /ˌlɔːndəˈret/

C. institution /ˌɪnstɪˈtjuːʃn/

D. reconstruction /ˌriːkənˈstrʌkʃn/

Đáp án A. development có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. optician

B. improvement

C. contain

D. priceless

Đáp án đúng: D

A. optician /ɒpˈtɪʃn/

B. improvement /ɪmˈpruːvmənt/

C. contain /kənˈteɪn/

D. priceless /ˈpraɪsləs/

Đáp án D. priceless có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. refund

B. penniless

C. overpriced

D. lifestyle

Đáp án đúng: C

A. refund (n) /ˈriːfʌnd/

B. penniless /ˈpeniləs/

C. overpriced /ˌəʊvəˈpraɪst/

D. lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/

Đáp án C. overpriced có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. curriculum

B. representative

C. extravagant

D. successful

Đáp án đúng: B

A. curriculum /kəˈrɪkjələm/

B. representative /ˌreprɪˈzentətɪv/

C. extravagant /ɪkˈstrævəɡənt/

D. successful /səkˈsesfl/

Đáp án B. representative có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. jeweller

B. collection

C. takeaway

D. standard

Đáp án đúng: B

A. jeweller /ˈdʒuːələ(r)/

B. collection /kəˈlekʃn/

C. takeaway /ˈteɪkəweɪ/

D. standard /ˈstændəd/

Đáp án B. collection có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. inflation

B. wealthy

C. mortgage

D. worthless

Đáp án đúng: A

A. inflation /ɪnˈfleɪʃn/

B. wealthy /ˈwelθi/

C. mortgage /ˈmɔːɡɪdʒ/

D. worthless /ˈwɜːθləs/

Đáp án A. inflation có phần trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. expensive

B. investor

C. facilities

D. conference

Đáp án đúng: D

A. expensive /ɪkˈspensɪv/

B. investor /ɪnˈvestə(r)/

C. facilities /fəˈsɪləti/

D. conference /ˈkɒnfərəns/

Đáp án D. conference có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. revenue

B. saving

C. expense

D. budget

Đáp án đúng: C

A. revenue /ˈrevənjuː/

B. saving /ˈseɪvɪŋ/

C. expense /ɪkˈspens/

D. budget /ˈbʌdʒɪt/

Đáp án C. expense có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. deduction

B. indebted

C. purchasing

D. disposable

Đáp án đúng: C

A. deduction /dɪˈdʌkʃn/

B. indebted /ɪnˈdetɪd/

C. purchasing /ˈpɜːtʃəsɪŋ/

D. disposable /dɪˈspəʊzəbl/

Đáp án C. purchasing có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Trắc nghiệm Unit 6 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

Once _____ in large quantities, these products will be more affordably priced.

A. are produced

B. having produced

C. produced

D. producing

Đáp án đúng: C

Khi hai mệnh đề có cùng một chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề mang nghĩa bị động bằng cách sử dụng cấu trúc V-ed/V3.

Dịch nghĩa: Khi được sản xuất số lượng lớn, giá của những sản phẩm này sẽ hợp lí hơn.

Question 2. Choose the best answer.

Companies spend millions of dollars on advertisings and commercials trying to persuade the public to buy their products.

A. spend

B. on advertisings

C. trying

D. to buy

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Các công ty chi hàng triệu đô la cho các quảng cáo để cố gắng thuyết phục công chúng mua sản phẩm của họ.

→ Cần lưu ý hai danh từ sau:

Advertising /ˈædvərtaɪzɪŋ/ (n): hoạt động hoặc ngành công nghiệp quảng cáo (quảng cáo nói chung, nền quảng cáo)

Advertisement /ˌædvərˈtaɪzmənt/ (n): các quảng cáo như clips trên tivi, báo chí, poster và

banner.

Lưu ý “advertising” là danh từ không đếm được nên ta không dùng nó ở dạng số nhiều thêm “s”.

→ Sửa lỗi: advertisings → advertisements/ads

Question 3. Choose the best answer.

Unless the money is returned, we shall shortly be contacting our lawful department.

A. Unless

B. is returned

C. shortly be

D. lawful

Đáp án đúng: D

Ta có:

- adj + N: để chỉ tính chất, đặc điểm của danh từ

- N + N: để nói về chức năng hoặc phân loại của danh từ

→ Ở đây ta thấy, nếu dùng “lawful department” thì có nghĩa chỉ tính chất của “department” là lawful (a): hợp pháp, đúng luật. Nhưng ở đây ta cần một danh từ chỉ một bộ phận có chức năng của là làm về luật.

→ Cụm từ: Law department (n): bộ phận pháp lý

Dịch nghĩa: Trừ khi tiền được trả lại, nếu không chúng tôi sẽ sớm phải liên lạc với bộ phận pháp lý.

→ Sửa lỗi: lawful → law

Question 4. Choose the best answer.

Daddy, how can I ___________ so little money? Please send me some more money.

A. get through

B. get over

C. get by on

D. get by

Đáp án đúng: C

A. get through sth (phr.v): hoàn thành, vượt qua kỳ thi

B. get over sth (phr.v): hồi phục, bình phục sau khi ốm yếu

C. get by (on/in/with sth) (phr.v): có thể xoay xở để sống được

D. như đáp án C

Dịch nghĩa: Bố ơi, làm sao con có thể sống sót nổi với một số tiền ít ỏi như vậy chứ? Làm ơn hãy gửi cho con thêm một số nữa.

Question 5.  Choose the best answer.

Stark goes to the bank for a money change.

- Stark: “Do you have a change for a 100-dollar note, please?”

- Bank clerk: “___________”

A. What kind of money do you want?

B. How much money do you want?

C. How do you want your money?

D. How many notes do you want?

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Stark đi đến ngân hàng để đổi tiền.

- Stark: “Cô có thể vui lòng đổi cho tôi một tờ 100 đô la không?”

- Thư ký ngân hàng: “___________”

A. What kind of money do you want?: Anh muốn loại tiền nào?

B. How much money do you want?: Anh muốn đổi bao nhiêu tiền?

C. How do you want your money?: Anh muốn đổi tiền của anh như thế nào?

D. How many notes do you want?: Anh muốn đổi bao nhiêu tờ tiền giấy?

→ Đáp án C phù hợp nhất vì người thư ký chưa biết rõ anh ấy muốn đổi tiền như thế nào: đổi sang tiền lẻ, tiền giấy hay đổi loại tiền nào nên họ phải hỏi một cách chung chung để xác định cụ thể nhu cầu khách hàng khi ban đầu họ cũng không nêu rõ nhu cầu của mình.

Question 6. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Experts often forecast an upswing in an economy after a protracted slowdown.

A. a reform

B. inflation

C. an improvement

D. a decline

Đáp án đúng: D

Tạm dịch: Các chuyên gia thường dự báo về sự đi lên của một nền kinh tế sau một đợt suy thoái kéo dài.

→ upswing /ˈʌpswɪŋ/ (n): một sự đi lên, cải thiện, gia tăng

Xét các đáp án:

A. reform /rɪˈfɔːrm/ (n): sự cải cách

B. inflation /ɪnˈfleɪʃn/ (n): lạm phát

C. improvement /ɪmˈpruːvmənt/ (n): sự cải thiện

D. decline /dɪˈklaɪn/ (n): sự suy giảm

→ Do đó: upswing >< decline

Question 7. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Although Mr. Anderson is very rich, in fact he is a millionaire, he lives in a

small house in the suburbs.

A. resides

B. relaxes

C. experiments

D. employs

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Mặc dù ông Anderson rất giàu, thực tế ông là một triệu phú, nhưng ông sống

trong một ngôi nhà nhỏ ở ngoại ô.

→ live (v): sinh sống

Xét các đáp án:

A. reside /rɪˈzaɪd/ (v): (+adv/prep) sống ở một nơi cụ thể nào đó

B. relax (v): thư giãn

C. experiment /ɪkˈsperɪment/ (v): tiến hành một cuộc thí nghiệm

D. employ (v): thuê mướn

→ Do đó: lives ~ resides

Question 8. Choose the best answer.

When he _________ from Jimmy as head of department last year, he had todeal with many financial problems.

A. took on

B. took over

C. took up

D. took in

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. took on sb: tuyển thêm nhân viên, nhận trách nhiệm

B. took over sth: nắm quyền điều hành, nhận trách nhiệm từ ai đó

C. took up: chiếm, chiếm tỷ lệ, phần trăm

D. took in sth: thấu hiểu, hiểu sâu sắc

Dịch nghĩa: Khi anh ấy tiếp nhận trách nhiệm trở thành trưởng bộ phận từ Jimmy vào năm ngoái, anh ta đã phải xử lý rất nhiều vấn đề liên quan đến tài chính.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Deal with sth: giải quyết cái gì

Question 9. Choose the best answer.

The man _______________ is my best friend’s father.

A. who I lent the money from

B. whom I lent to the money

C. I lent the money to

D. whose money I lent

Đáp án đúng: C

Ta có cấu trúc sau: Lend sb sth = lend sth (to sb): cho ai đó mượn tiền

→ Chỗ trống là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the man”, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ “whom” nên đáp án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi cho mượn tiền là cha của bạn thân tôi.

Question 10. Choose the best answer.

They spent a lot of money on doing a _____________ to find out what our customers think of their local bus service.

A. research

B. experiment

C. campaign

D. survey

Đáp án đúng: D

A. research (n): nghiên cứu

B. experiment (n): cuộc thí nghiệm

C. campaign (n): chiến dịch

D. survey (n): khảo sát

→ Ta có cụm: Do a survey (coll): làm khảo sát

Dịch nghĩa: Họ đã dành rất nhiều tiền vào việc làm khảo sát để tìm ra những gì khách hàng nghĩ về dịch vụ xe bus địa phương của họ.

Note: - find out sth: tìm ra, phát hiện ra

- think of sth: nghĩ về điều gì

Question 11. Find the mistake.

I’m sorry but the manager and accountant have been on business since last Monday and he won’t return until tomorrow.

A. but

B. have been

C. since last Monday

D. won’t return

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Tôi rất tiếc nhưng quản lý kiêm kế toán đã đi công tác từ thứ Hai tuần trước rồi và ông ấy sẽ chưa quay về cho đến ngày mai.

→  Vì “the manager and accountant (quản lý kiêm kế toán)” là cụm từ chỉ một chủ thể

nhưng làm hai nhiệm vụ nên ta sẽ chia động từ số ít. Ngoài ra, có thể căn cứ vào vế sau khi họ dùng “he” để quy chiếu cho cụm từ này → chỉ một người.

Lưu ý: - The + N1 and N2: chỉ một người nhưng làm hai nhiệm vụ

- The + N1 and the + N2: 2 người khác nhau

→ Sửa lỗi: have been → has been

Note: Be on business: đi công tác

Question 12. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Winning an incredible prize from the state lottery was a turning point in my life,

which I have never imagined before.

A. unbelievable

B. unpopular

C. unacceptable

D. unclear

Đáp án đúng: A

Từ đồng nghĩa - kiến thức từ vựng

Dịch nghĩa: Giành được một giải thưởng không thể tin nổi từ xổ số tiểu bang là một bước ngoặt trong cuộc đời tôi, điều mà tôi chưa bao giờ tưởng tượng trước đây.

→ incredible /ɪnˈkredəbl/ (a): khó tin, không thể tin nổi

Question 13. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

The future of the project is up in the air as the management has failed to finalize the budget.

A. undecided

B. certain

C. distant

D. particular

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Tương lai của dự án vẫn chưa chắc chắn vì ban quản lý chưa chốt được ngân sách.

→ be up in the air (coll): không chắc chắn, không thể biết trước kết quả ra sao

Xét các đáp án:

A. undecided /ˌʌndɪˈsaɪdɪd/ (a): chưa quyết định

B. certain /ˈsɜːrtn/ (a): chắc chắn

C. distant /ˈdɪstənt/ (a): xa về khoảng cách không gian/thời gian

D. particular /pərˈtɪkjələr/ (a): cụ thể

→ Do đó: up in the air >< certain

Question 14. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Although I have received the money from the bank, I am still dubious about the currency because of the unusual color of the bills.

A. doubtful

B. conscious

C. suspicious

D. accurate

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi đã nhận được tiền từ ngân hàng, nhưng tôi vẫn còn nghi ngờ về loại tiền này vì màu sắc khác thường của các tờ tiền.

→ dubious /ˈduːbiəs/ (a): (+ about) không chắc chắn về, không biết liệu nó tốt hay xấu

Xét các đáp án:

A. doubtful /ˈdaʊtfl/ (a): (+ about) hoài nghi, không chắc chắn (về độ tin cậy, đúng đắn)

B. conscious /ˈkɑːnʃəs/ (a): có nhận thức, nhận thức được

C. suspicious /səˈspɪʃəs/ (a): (+ of/about) nghi ngờ, hoài nghi (rằng ai làm gì bất hợp pháp,

thiếu chân thành nhưng không có bằng chứng)

D. accurate /ˈækjərət/ (a): chính xác

→ Do đó: dubious ~ doubtful

Question 15. Choose the best answer.

When his father passed away, he received an _________ amount of money from his estate.

A. appreciative

B. appreciation

C. appreciate

D. appreciable

Đáp án đúng: D

A. appreciative /əˈpriːʃətɪv/ (a): (+ of sth) thể hiện lòng biết ơn vì điều gì

B. appreciation /əˌpriːʃiˈeɪʃn/ (n): sự cảm kích và biết ơn

C. appreciate /əˈpriːʃieɪt/ (v): đánh giá cao

D. appreciable /əˈpriːʃəbl/ (a): đáng kể, đáng giá

Dịch nghĩa: Khi cha anh qua đời, anh nhận được một số tiền đáng giá từ tài sản của ông.

Question 16. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

We had a quarrel about money, but we decided to clear the air by sitting together and discussing things frankly.

A. make a terrible mess at trivial things

B. explain everything that someone had understood

C. remove all dirty and untidy things

D. get rid of all doubts and negative feelings

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã có một cuộc tranh cãi về tiền bạc, nhưng chúng tôi quyết định loại bỏ mọi nghi ngờ và cảm xúc tiêu cực bằng cách ngồi lại với nhau và thảo luận mọi chuyện một cách thẳng thắn.

→ clear the air (coll): loại bỏ mọi nghi ngờ và cảm xúc tiêu cực

Xét các đáp án:

A. làm cho một mớ hỗn độn khủng khiếp với những thứ tầm thường

B. giải thích mọi thứ mà ai đó đã hiểu

C. loại bỏ tất cả những thứ bẩn thỉu và bừa bộn

D. loại bỏ mọi nghi ngờ và cảm giác tiêu cực

→ Do đó:clear the air ~ get rid of all doubts and negative feelings

Question 17. Choose the best answer.

She expects _________ compensation for all direct expenses _________ out of

the accident.

A. to be received-arising

B. to receive-arising

C. to be received-arisen

D. to receive-arisen

Đáp án đúng: B

Ta sử dụng cụm từ :

Expect to do st: hi vọng, mong chờ làm gì

Ở câu này, “receive” đã tự thân mang nghĩa là nhận cái gì (cái mà đã được gửi) nên không chia bị động nữa. Còn “expenses” trong câu được hiểu là tự phát sinh, nên chia theo rút gọn dạng V-ing ( chủ động).

Dịch nghĩa: Cô ấy mong nhận được bồi thường cho tất cả các chi phí trực tiếp phát sinh từ vụ tai nạn.

Question 18. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Recent economic conditions have intensified the pressure on industry to raise prices.

A. heightened

B. exaggerated

C. varied

D. diminished

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Các điều kiện kinh tế gần đây đã làm gia tăng áp lực tăng giá đối với ngành công nghiệp.

→ Intensify: tăng cường, gia tăng >< diminish: làm giảm đi, làm suy yếu đi

Xét các đáp án còn lại:

A. heighten /ˈhaɪ.tən/ (v): làm tăng lên, mạnh thêm = intensify

B. exaggerate /ɪɡˈzædʒ.ə.reɪt/ (v): làm phóng đại lên

C. vary /ˈveə.ri/ (v): thay đổi, khác đi

Question 19. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

The retailer said that their profits would be lower than those in the previous year, due largely to an increase in clothing promotions.

A. brochures

B. advancements

C. encouragements

D. advertisements

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Nhà bán lẻ cho biết lợi nhuận của họ sẽ thấp hơn năm trước, phần lớn là do sự gia tăng các chương trình khuyến mãi quần áo.

→ Promotion = advertisement: quảng bá, quảng cáo (ngoài nghĩa là sự thăng chức, thăng

cấp thì “promotion” còn có nghĩa là quảng cáo, tiếp thị sản phẩm).

Xét các đáp án còn lại:

A. brochure /ˈbrəʊ.ʃər/ (n) : tờ rơi = leaflet

B. advancement /ədˈvɑːns.mənt/ (n): sự cải tiến, nâng cấp

C. encouragement /ɪnˈkʌr.ɪdʒ.mənt/ (n): sự khuyến khích, khích lệ

Question 20. Choose the best answer.

During a __________ business career, she accumulated a great amount of wealth.

A. succeed

B. success

C. successfully

D. successful

Đáp án đúng: D

A. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công, thắng lợi

B. success /səkˈses/ (n): sự thành công

C. successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công

D. successful /səkˈsesfl/ (a):có kết quả, thành công

→ Ta có, ta cần một tính từ đứng sau mạo từ “a” và đứng trước danh từ “business career”, do đó ta chọn đáp án D

Trắc nghiệm Unit 6 Reading & Writing

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.

The bitcoin system was created in 2009 by an enigmatic person named Satoshi Nakamoto. In fact, no one is sure if Satoshi Nakamoto is an actual person or a group of people. Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. They can be used to pay for things instead of cash or credit cards. When bitcoins are transferred from a buyer to a seller, the transaction is recorded in a public database.

Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government's knowledge. Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they will be more valuable in the future.

This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin Investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar.

(Adapted from: https://www.digitalcommerce360.com/)

Question 1. What is the passage mainly about?

A. A new kind of currency in the virtual world

B. A way of doing business in the virtual world

C. An alternative to bitcoins created by Nakamoto

D. The future of bitcoins in the real world.

Đáp án đúng: A

Ý chính của bài là gì?

A. Một loại tiền tệ mới trong thế giới ảo

B. Một cách kinh doanh trong thế giới ảo

C. Một thay thế cho bitcoin được tạo bởi Nakamoto

D. Tương lai của bitcoin trong thế giới thực.

Bài đọc nói về Bitcoin, một loại tiền ảo

→ Chọn A.

Question 2. The word “they” in paragraph 1 refers to

A. dollars

B. euros

C. things

D. bitcoins

Đáp án đúng: D

Từ họ “they” trong đoạn 1 đề cập đến

A. đô la

B. euro

C. các thứ

D. bitcoin

“they” đề cập đến bitcoin: Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.

Dịch bài: Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực. Tuy nhiên, chúng có thể được sử dụng để mua các sản phẩm và dịch vụ thực tế từ các công ty thật.

Question 3. The word “minuscule” is closest in meaning to

A. considerable

B. small

C. minimal

D. increasing

Đáp án đúng: B

Từ “minuscule” có nghĩa gần nhất với

A.đáng kể

B. nhỏ

C. tối thiểu

D. tăng “minuscule” = “small”: nhỏ

Dẫn chứng: Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards.

Dịch nghĩa: Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng.

Question 4. Why are bitcoins of great concern to governments?

A. Because the value of bitcoins is fluctuating wildly.

B. Because bitcoins will eventually replace national currencies.

C. Because bitcoins may be used in illegal transactions.

D. Because most of bitcoin owners are hackers.

Đáp án đúng: C

Tại sao bitcoin là mối quan tâm lớn đối với chính phủ?

A. Vì giá trị của bitcoin đang dao động mạnh.

B. Vì bitcoin cuối cùng sẽ thay thế tiền tệ quốc gia.

C. Vì bitcoin có thể được sử dụng trong các giao dịch bất hợp pháp.

D. Bởi vì hầu hết chủ sở hữu bitcoin là tin tặc.

Dẫn chứng: Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government's knowledge.

Dịch nghĩa: Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà chính phủ không biết.

Question 5. Which of the following is defined in the passage?

A. Bitcoins

B. Transactions

C. Credit cards

D. Public Database

Đáp án đúng: A

Điều nào sau đây được định nghĩa trong đoạn văn?

A. Bitcoin

B. Giao dịch

C. Thẻ tín dụng

D. Cơ sở dữ liệu công cộng

Dẫn chứng: Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world.

Dịch nghĩa: Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực.

Dịch bài đọc:

Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực. Tuy nhiên, chúng có thể được sử dụng để mua các sản phẩm và dịch vụ thực tế từ các công ty thật.

Hệ thống bitcoin được tạo ra vào năm 2009 bởi một người bí ẩn tên Satoshi Nakamoto. Trên thực tế, không ai chắc chắn Satoshi Nakamoto là một người thật hay một nhóm người. Bitcoin được thiết kế để phục vụ thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro. Chúng có thể được sử dụng để thanh toán trực tuyến thay cho tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Khi bitcoin được chuyển từ người mua sang người bán, giao dịch được ghi lại trong cơ sở dữ liệu công khai.

Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà chính phủ không biết. Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng. Thay vào đó, nhiều chủ sở hữu bitcoin chỉ đơn giản giữ chúng như một khoản đầu tư vì có giá trị hơn trong tương lai. Điều này có thể hoặc không thể là một cách tiếp cận khôn ngoan. Hiện tại, giá trị của bitcoin đang biến động mạnh mẽ, đặc biệt khi so sánh với các loại tiền tệ quốc gia có tính ổn định cao, các nhà đầu tư Bitcoin đang đánh bạc với hy vọng rằng khi loại tiền công nghệ cao này được chấp nhận rộng rãi hơn, giá trị của nó sẽ tăng cao.

Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.

In the past, people bought goods using (6) _______. They rarely borrowed money from financial institutions and only when they had saved the money did they buy what they wanted.

Recently, however, there have been great changes in the way people purchase goods. To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once. Most consumers, though, prefer to buy things using their credit cards. (8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card. Apart from the fact that credit cards are handy, some stores offer bonus points to people making purchases, while others give discounts on certain products.

On the other hand, credit cards must be used wisely because they can prove disastrous. In the long run, consumers find that they can’t (9) _______ without their credit cards and constantly rely on them, as they are “easy money”. As a result, some people lose control of their finances, spending more than they should and end up not being able to (10) _______.So they end up in debt and have difficulty in paying it back.

Question 6. In the past, people bought goods using (6) _______.

A. cash

B. currency

C. change

D. notes

Đáp án đúng: A

cash (n): tiền mặt

currency (n): đồng tiền, tiền tệ

change (n): tiền lẻ, tiền thừa

notes (n): tờ tiền giấy (phân biệt với tiền xu)

In the past, people bought goods using (6) _______.

Dịch nghĩa: Trước đây, mọi người mua hàng hóa bằng tiền mặt.

Question 7. To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once.

A. when

B. while

C. why

D. what

Đáp án đúng: B

when + mệnh đề chỉ thời gian: khi

while + mệnh đề: trong khi/ mặc dù

why + mệnh đề: vì sao

what + mệnh đề: những gì

To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once.

Dịch nghĩa: Trước hết, một số người trả tiền cho mọi thứ bằng séc, trong khi những người khác thích trả góp hàng tháng hơn là trả toàn bộ số tiền cùng một lúc.

Question 8. Most consumers, though, prefer to buy things using their credit cards. (8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card.

A. Last but not least

B. Every now and then

C. One by one

D. By and large

Đáp án đúng: D

Last but not least: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng

Every now and then: Thỉnh thoảng

One by one: Từng cái một

By and large: Nói chung là

(8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card.

Dịch nghĩa: Nói chung, người ta cho rằng có những lợi ích khi có thẻ tín dụng.

Question 9. In the long run, consumers find that they can’t (9) _______ without their credit cards and constantly rely on them, as they are “easy money”.

A. be

B. make

C. do

D. go

Đáp án đúng: C

be (v): thì, là, ở

make (v): làm (tạo ra sản phẩm)

do (v): làm (những việc liên quan đến học tập, nghề nghiệp,…); chỉ hoạt động chung chung

go (v): đi

In the long run, consumers find that they can’t do without their credit cards and constantly rely on them

Dịch nghĩa: Về lâu dài, người tiêu dùng nhận thấy rằng họ không thể xoay xở mà không có thẻ tín dụng.

Question 10. As a result, some people lose control of their finances, spending more than they should and end up not being able to (10) _______.

A. do business

B. do their best

C. make matters worse

D. make ends meet

Đáp án đúng: D

do business: kinh doanh

do their best: làm hết sức

make matters worse: khiến vấn đề tồi tệ hơn

make ends meet: kiếm đủ tiền để sống

Dịch nghĩa: Kết quả là, một số người mất kiểm soát tài chính của họ, vung tay quá trán và cuối cùng không có đủ tiền để sống.

Dịch bài đọc:

Trước đây, người ta mua hàng hóa bằng tiền mặt. Họ hiếm khi vay tiền từ các tổ chức tài chính và chỉ khi họ đã tiết kiệm được tiền, họ mới mua những gì họ muốn.

Tuy nhiên, gần đây, đã có những thay đổi lớn trong cách mọi người mua hàng hóa. Trước hết, một số người trả tiền cho mọi thứ bằng séc, trong khi những người khác thích trả góp hàng tháng hơn là trả toàn bộ số tiền cùng một lúc. Tuy nhiên, hầu hết người tiêu dùng thích mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng của họ. Nhìn chung, người ta cho rằng dùng thẻ tín dụng rất có lợi. Ngoài sự tiện dụng, một số cửa hàng còn tặng điểm thưởng cho những người mua hàng, trong khi những tiệm khác giảm giá cho một số sản phẩm.

Mặt khác, thẻ tín dụng phải được sử dụng một cách khôn ngoan vì chúng có thể cũng có thể là thảm họa. Về lâu dài, người tiêu dùng nhận thấy rằng họ không thể làm gì được mà không cần thẻ tín dụng và liên tục phụ thuộc vào chúng, vì chúng là “tiền dễ dàng sử dụng”. Kết quả là, một số người mất kiểm soát tài chính vung tay quá trán và cuối cùng không đủ tiền để sống. Vì vậy, họ chìm ngập trong nợ nần và gặp khó khăn trong việc trả lại.

Question 11. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

He was an incompetent director. The company lost a lot of money.

A. If he were an incompetent director, the company wouldn’t lose a lot of money.

B. If it hadn’t been for the director’s incompetence, the company wouldn’t have lost a lot of money.

C. If he had been an incompetent director, the company wouldn’t have lost a lot of

money.

D. Had it been for the director’s incompetence, the company wouldn’t have lost a lot of money.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Anh ta là một giám đốc bất tài. Công ty thua lỗ rất nhiều.

= B. Nếu không phải do sự yếu kém của giám đốc, công ty đã không thua lỗ mất nhiều tiền

→ Đáp án B phù hợp nhất về nghĩa và cấu trúc câu điều kiện loại 3.

If it hadn’t been for N/Ving, S + would/could have Vp2

→ Diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ.

Note: Nếu vế đầu đảo ngữ, ta có: Had it not been for N/Ving: nếu không vì, nếu không có

Question 12. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

In most developed countries, it is not necessary for people to boil water before they drink it.

A. In most developed countries, people ought to boil water before they drink it.

B. In most developed countries, people don’t need to boil water before they drink it.

C. In most developed countries, people should have boiled water before they drink it.

D. In most developed countries, people mustn’t boil water before they drink it.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Ở hầu hết các nước phát triển, người dân không cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.

= B. Ở hầu hết các nước phát triển, mọi người không cần cần đun sôi nước trước khi uống.

Ta có:

Not necessary = don’t need to do something.

A. Ở hầu hết các nước phát triển, mọi người nên đun sôi nước trước khi uống.

→ Sai nghĩa so với câu gốc: Ought to do sth = should do sth: nên làm gì

C. Ở hầu hết các nước phát triển, mọi người đã nên đun sôi nước trước khi uống.

→ Sai nghĩa so với câu gốc: Should have Vp2: lẽ ra nên làm gì nhưng thực tế là không làm

D. Ở hầu hết các nước phát triển, người ta cấm được đun sôi nước trước khi uống.

→ Sai về nghĩa: Mustn’t Vo: không được phép làm gì

Question 13. Choose the best option to rewrite the below sentence.

Many people think Steve stole the money.

A. It was not Steve who stole the money.

B. Many people think the money is stolen by Steve.

C. Steven is thought to have stolen the money.

D. The money is thought to be stolen by Steve.

Đáp án đúng: C

Many people think Steve stole the money.

Hiện tại đơn   Quá khứ đơn

S1 + V1 + that + S2 + V2 + …  → S2 + is/am/are + P2(V1) + to have + P2(V2) + …

(V1: Hiện tại đơn, V2: Quá khứ đơn/ Hiện tại hoàn thành)

Question 14. Vietnam has signed various free trade agreements. Vietnam has fostered its integration with regional and global economies.

A. Vietnam has signed various free trade agreements, having fostered its integration with regional and global economies.

B. Having signed various free trade agreements, Vietnam has fostered its integration with regional and global economies.

C. Vietnam has signed various free trade agreements so that Vietnam has fostered its integration with regional and global economies.

D. Signed various free trade agreements, Vietnam has fostered its integration with regional and global economies.

Đáp án đúng: B

Hai hành động xảy ra nối tiếp, hành động thứ nhất là “sign various free trade agreements”, dẫn đến kết quả thứ hai là “foster its integration...”.

Cấu trúc “Having + V3/-ed” dùng để diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ hoặc hiện tại, phù hợp để kết hợp 2 câu theo đúng ngữ nghĩa và ngữ pháp.

→ Having signed various free trade agreements, Vietnam has fostered its integration with regional and global economies.

Chọn B.

Xét các đáp án khác:

A. sai logic thời gian: “having fostered...” → hành động “fostered” diễn ra trước hành động “has signed”. Nhưng trong thực tế, việc ký kết hiệp định là nguyên nhân giúp thúc đẩy quá trình hội nhập → “fostered” phải xảy ra sau “signed”, nhưng cấu trúc này lại ngược.

C. so that + S + V: để, dùng để chỉ mục đích; trong khi đó, câu gốc đang muốn diễn tả quan hệ nhân quả → sai về nghĩa.

D. signed... → Sai vì thiếu “Having” (phân từ hoàn thành)

Dịch nghĩa: Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Việt Nam đã thúc đẩy hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

→ Sau khi ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, Việt Nam đã thúc đẩy hội nhập với các nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

Question 15. Choose the best option to rewrite the below sentence.

The Prime Minister failed to explain the cause of the economic crisis, he did not offer any solutions.

A. Although the Prime Minister explained the cause of the economic crisis, he failed to offer any solutions.

B. Not only did the Prime Minister explain the cause of the economic crisis, but he also offered solutions.

C. The Prime Minister offered some solutions based on the explanation of the cause of the economic crisis.

D. The Prime Minister didn’t explain the cause of the economic crisis, nor did he offer any solutions.

Đáp án đúng: D

Thủ tướng không giải thích được nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế, ông không đưa ra bất kỳ giải pháp nào.

A. Mặc dù Thủ tướng giải thích nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế, ông đã không đưa ra bất kỳ giải pháp nào. → sai

B. Thủ tướng không chỉ giải thích nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế, mà ông còn đưa ra giải pháp. → sai

C. Thủ tướng đưa ra một số giải pháp dựa trên giải thích nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế. → sai

D. Thủ tướng đã không giải thích về nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế, ông cũng không đưa ra bất kỳ giải pháp nào. → đúng

Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

He had just entered the house. The police arrested him at once.

A. Hardly he had entered the house when the police arrested him.

B. Immediately had he entered the house when the police arrested him.

C. The police immediately arrested him as soon as he’s entered the house.

D. No sooner had he entered the house than the police arrested him.

Đáp án đúng: D

Hardly + had + S + P2 + when + mệnh đề (quá khứ) = No sooner + had + S + P2 + than + mệnh đề (quá khứ): Ngay khi... thì...

Dịch nghĩa: Anh ấy vừa mới bước vào nhà. Cảnh sát bắt giữ anh ấy ngay lập tức. = Anh ấy vừa vào tới nhà thì cảnh sát đã bắt giữ anh ấy.

Question 17. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Jack was suspected to have stolen credit cards. The police have investigated him for days. A. Suspected to have stolen credit cards, Jack has been investigated for days.

B. Suspected to have stolen credit cards, Jack has investigated for days.

C. Having suspected to have stolen credit cards, Jack has been investigated for days.

D. Jack has investigated for days, suspected to have stolen credit cards.

Đáp án đúng: A

Do 2 mệnh đề trong câu đồng chủ ngữ ( Jack – he) nên ta có thể lược bớt một mệnh đề. Đối với dạng bị động thì ta bỏ chủ ngữ và động từ “to be”.

Câu đầy đủ: Jack was suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

Dịch nghĩa: Bị nghi ngờ ăn trộm thẻ tín dụng, Jack đã bị điều tra nhiều ngày.

Question 18. Choose the best option to rewrite the below sentence.

You should have persuaded him to change his mind.

A. You didn’t persuade him to change because of his mind.

B. It was essential to persuade him to change his mind but you didn’t.

C. You persuaded him to change his mind but he didn’t listen.

D. You should persuade him to change his mind.

Đáp án đúng: B

should + have + V.p.p: nên làm gì nhưng đã không làm

Cấu trúc với tính từ: It + be + adj + to + V

essential (v): cần thiết

Dịch nghĩa: Bạn đã nên thuyết phục anh ấy thay đổi suy nghĩ của mình.

A. Bạn đã không thuyết phục anh ấy thay đổi vì tâm trí của anh ấy.

B. Điều cần thiết là phải thuyết phục anh ấy thay đổi ý định nhưng bạn đã không làm.

C. Bạn đã thuyết phục anh ấy thay đổi ý định nhưng anh ấy đã không lắng nghe.

D. Bạn nên thuyết phục anh ấy thay đổi ý định.

Câu A, C, D sai về nghĩa.

Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

He was overconfident. Therefore, he ruined our plan completely.

A. It was because his overconfidence that ruined our plan completely.

B. He was overconfident, which ruined our plan completely.

C. That he was overconfidence ruined our plan completely.

D. It was his overconfidence ruined our plan completely.

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “which” có thể thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ:

S + V, which + V + …

overconfident (adj): quá tự tin

overconfidence (n): sự quá tự tin

A. because + S + V = because of + N/Ving: bởi vì → Câu A sai.

C. Câu C sai do dùng danh từ “confidence”.

D. Cấu trúc câu chẻ: It + is + N + that + V + … → Câu D sai.

Dịch nghĩa: Anh ta quá tự tin, điều đó đã phá hỏng hoàn toàn kế hoạch của chúng tôi.

Question 20. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

The likelihood of suffering a heart attack rises as one becomes increasingly obese.

A. Heart attacks are happening more and more often, and most of the sufferers are obese.

B. Obesity results in only a slight increase in the probability of having a heart attack.

C. The more obese one is, the higher the chances for a heart attack become.

D. Anyone who is obese is likely to experience a heart attack at any time.

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: The + comparative + S + V, the + comparative + S + V

– Dạng so sánh hơn của tính từ/ trạng từ ngắn: short adj/adv + er

– Dạng so sánh hơn của tính từ/ trạng từ dài: more + long adj/adv

Dịch nghĩa: Khả năng bị đau tim tăng lên khi một người ngày càng béo phì.

A. Các cơn đau tim đang xảy ra ngày càng thường xuyên hơn và hầu hết những người mắc bệnh đều bị béo phì. B. Béo phì dẫn đến sự tăng nhẹ xác suất bị đau tim.

C. Một người ngày càng béo phì thì khả năng bị đau tim càng cao.

D. Bất cứ ai bị béo phì đều có khả năng bị đau tim bất cứ lúc nào.

Câu A, B, D sai về nghĩa.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học