Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar

Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8 phần Vocabulary & Grammar trong Unit 8: Science sách Friends Global 10 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 8.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Question 1. Choose the best answer.

Quảng cáo

In 1791, Pierre-Charles L' Enfant ________ plan for the new capital city at Washington.

A. had submitted

B. has submitted

C. was submitting

D. submitted

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Năm 1791, Pierre-Charles L'Enfant đệ trình kế hoạch cho thủ đô mới tại Washington.

Căn cứ vào dấu hiệu “năm 1791”, ta chia động từ ở quá khứ đơn.

Question 2. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

The architect was let down that his new city plan had been turned down.

A. disappointed

B. satisfied

C. emotional

D. optimistic

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Kiến trúc sư thất vọng rằng quy hoạch thành phố mới của ông đã bị từ chối.

→ let sb down (phr.v): khiến ai thất vọng

Xét các đáp án:

A. disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ (a): cảm thấy thất vọng

B. satisfied /ˈsætɪsfaɪd/ (a): cảm thấy hài lòng

C. emotional /ɪˈməʊʃənl/ (a): thuộc về cảm xúc

D. optimistic /ˌɑːptɪˈmɪstɪk/ (a): rất lạc quan

→ Do đó: let down ~ disappointed

Quảng cáo


Question 3. Choose the best answer.

The fire was so important to early cultures that scientists now study it to learn more about ancient civilizations.

A. The fire

B. cultures

C. more

D. civilizations

Đáp án đúng: A

Ta có:

- Dùng mạo từ “a/ an” khi danh từ đếm được số ít.

- Dùng mạo từ “the” khi: danh từ được xem là duy nhất/ danh từ đã được nhắc đến trước đó/phía sau có cấp so sánh nhất/ chỉ một nhóm cụ thể.

- Không được dùng mạo từ khi: danh từ chỉ tên người, tên quốc gia/ danh từ trừu tượng/ danh từ chỉ cái chung chung/ tên các bữa ăn.

→ Ta thấy danh từ “fire” trong câu là danh từ trừu tượng mang nghĩa là “lửa” nói chung,

chưa hề xác định nên không được dùng mạo từ trước “fire”.

Dịch nghĩa: Lửa rất quan trọng đối với các nền văn hóa sơ khai đến nỗi các nhà khoa học hiện đang nghiên cứu nó để tìm hiểu thêm về nền văn minh cổ đại.

Question 4. Choose the best answer.

Kate Bouman is ______ scientist whose algorithm allowed researchers to take_______ first ever image of a black hole.

A. a/a

B. a/the

C. the/the

D. the/a

Đáp án đúng: B

- scientist là danh từ đếm được số ít, giới thiệu lần đầu → dùng a

- Sau chỗ trống thứ hai có từ chỉ số thứ tự “first” nên ta cũng sẽ dùng mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: Kate Bouman là một nhà khoa học, người mà thuật toán của cô ấy đã cho phép các nhà nghiên cứu chụp được hình ảnh đầu tiên của hố đen.

Question 5. Choose the best answer.

Quảng cáo

Sarah and Kathy are talking about bad habits of children

- Sarah: “Children under ten shouldn't stay up late to play computer games.”

- Kathy: “_______.”

A. I don't quite agree with you

B. Yes, I share your opinion.

C. You are absolutely right.

D. Surely, they shouldn't.

Đáp án đúng: D

Sarah và Kathy đang nói về những thói quen xấu của trẻ em

- Sarah: “Trẻ em dưới mười tuổi không nên thức khuya để chơi trò chơi điện tử”

- Kathy: “_______”.

A. Tôi không hoàn toàn đồng ý với bạn

B. Đúng, tôi chia sẻ ý kiến của bạn.

C. Bạn hoàn toàn đúng.

D. Chắc chắn rồi, chúng không nên.

Question 6. Find the mistake.

Perhaps the most distinctive features of insects and undoubtedly one of the most important reasons for their success is their quite well-developed sensory system.

A. features

B. undoubtedly

C. reasons

D. sensory

Đáp án đúng: A

“The most distinctive feature” phải ở dạng số ít vì động từ “is” chia số ít và phía sau có “one”.

→ Sửa lỗi: features → feature

Dịch nghĩa: Có lẽ đặc điểm đặc biệt nhất của côn trùng và cũng là một trong những lí do quan trọng nhất phát triển như hiện tại của chúng là hệ thống tri giác khá phát triển toàn diện của chúng.

Question 7. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

This task is not rocket science. Just focus on observing this reaction and you can reach a conclusion on chemical properties of bronze.

A. difficult

B. uncomplicated

C. effortless

D. trivial

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Nhiệm vụ này không phải là quá khó để thực hiện. Chỉ cần tập trung vào việc quan sát phản ứng này và bạn có thể đưa ra kết luận về tính chất hóa học của đồng.

→ not rocket science (adj): không khó để làm, hiểu

Xét các đáp án:

A. difficult /ˈdɪfɪkəlt/ (adj): khó khăn; gay go

B. uncomplicated /ʌnˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (adj): không rắc rối, không phức tạp; đơn giản

C. effortless /ˈefətləs/ (adj): dễ dàng, cần ít nỗ lực

D. trivial /ˈtrɪviəl/ (adj): tầm thường, không đáng kể

→ Do đó: not rocket science >< difficult

Quảng cáo

Question 8.Choose the word OPPOSITEin meaning to the underlined part.

Vietnamese have a strong sense of hospitality and feel embarrassed if they cannot show their guests full respect by preparing for their arrival.

A. difference

B. unfriendliness

C. generosity

D. politeness

Đáp án đúng: B

hospitality: sự hiếu khách

A. difference: sự khác biệt

B. unfriendliness: sự không thân thiện

C. generosity: sự hào phóng

D. politeness: sự lịch sự

=> hospitality >< unfriendliness

Dịch nghĩa: Người Việt Nam có lòng hiếu khách rất mạnh mẽ và cảm thấy xấu hổ nếu không thể thể hiện sự tôn trọng trọn vẹn với khách bằng cách chuẩn bị chu đáo trước khi họ đến.

Question 9. Choose the best answer.

Turn off this machine, please. The harsh sound really _______ me crazy.

A. bothers

B. drives

C. worries

D. takes

Đáp án đúng: B

Ta có cụm “to drive sb crazy” (v): làm ai phát cáu, phát điên

Dịch nghĩa: Tắt máy này đi. Âm thanh thô thực sự làm tôi phát điên.

Question 10. Choose the best answer.

You may find doing this job very _______. Try it!

A. relaxing

B. relaxed

C. relax

D. relaxation

Đáp án đúng: A

relaxing (a): thoải mái, dễ chịu

relaxed (a): thoải mái, dễ chịu

relax (v): thư giãn

relaxation (n): sự thư giãn, thoải mái

Vị trí này ta cần một tính từ. Sự khác nhau giữa tính từ đuôi –ing và –ed: Tính từ đuôi –ing thể hiện bản chất, đặc điểm của sự vật, sự việc; còn tính từ -ed chỉ tâm trạng con người.

Dịch nghĩa: Bạn có thể thấy làm công việc này rất thư giãn. Thử xem!

Question 11. Choose the best answer.

Compressed air _____ the power to drive pneumatic tools.

A. providing

B. to provide

C. which provides

D. provides

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu ở thì hiện tại đơn: S + V(s,es)

Chủ ngữ của câu: “Compressed air” (Khí nén) là danh từ không đếm được → động từ theo sau chia theo ngôi số ít.

Dịch nghĩa: Khí nén cung cấp năng lượng để lái các công cụ khí nén.

Question 12. Choose the best answer.

If a machine stops moving or working normally, you can say that it has ______ .

A. cut off

B. seized up

C. gone off

D. wiped out

Đáp án đúng: B

A. cut off: cắt giảm

B. seized up: trục trặc

C. gone off: biến mất

D. wiped out: xóa sổ

Dịch nghĩa: Nếu một cỗ máy dừng di chuyển hoặc hoạt động một cách bình thường, bạn có thể nói nó bị trục trặc.

Question 13. Choose the best answer.

In the United States, fossil fuels were the main source to ______ about 60% of total electricity generation in 2020.

A. produce  

B. product  

C. producing  

D. be produced

Đáp án đúng: A

A. produce (v): sản xuất, (n): nông sản  

B. product (n): sản phẩm  

C. producing (v-ing): sản xuất  

D. be produced (be V3): được sản xuất

to V: để → chỉ mục đích

Chọn A.

Dịch nghĩa: Ở Hoa Kỳ, nhiên liệu hóa thạch là nguồn chính để sản xuất khoảng 60% tổng lượng điện vào năm 2020.

Question 14. Choose the best answer.

Energy plays a key role for ______ development of a country.

A. social economic  

B. socio-economy  

C. socio-economical  

D. socio-economic

Đáp án đúng: D

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “development”. Tính từ đúng dùng để mô tả “development” liên quan đến kinh tế xã hội là “socio-economic”.

Dịch nghĩa: Năng lượng đóng vai trò then chốt cho sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.

Question 15. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Some operations may have to be halted unless more blood donors come forward to help.

A. offer

B. claim

C. attempt

D. refuse

Đáp án đúng: A

come forward = to offer your help: đề nghị giúp đỡ cho ai

claim (v): yêu cầu, đòi hỏi

attempt (v): cố gắng

refuse (v): từ chối

Dịch nghĩa: Một số cuộc phẫu thuật phải tạm dừng trừ khi có thêm người hiến máu giúp đỡ.

Question 16. Choose the best answer.

Two students are taking in a new class.

Student 1: “Excuse me, is anybody sitting here?”

Student 2: “_______”

A. No, thanks.

B. Yes, I am so glad.

C. Sorry, the seat is taken.

 D. Yes. You can sithere.

Đáp án đúng: C

Hai học sinh đang nói chuyện trong lớp mới.

Học sinh 1: “Xin lỗi, có ai ngồi ở đây chưa?”

Học sinh 2: “_______”

A. Không, cảm ơn.

B. Đúng thế, mình rất vui.

C. Xin lỗi, chỗ này có người ngồi rồi.

D. Có rồi. Bạn có thể ngồi ở đây.

Question 17. Find the mistake.

Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.

A. say often

B. using cars

C. so

D. as using motorbikes

Đáp án đúng: A

Vị trí trạng từ chỉ tần suất:

- Đứng sau động từ TOBE

- Đứng trước động từ thường

- Đứng giữa trợ động từ và động từ chính

Sửa: say often → often say

Dịch nghĩa: Một số người thường nói rằng sử dụng ô tô không tiện lợi như sử dụng xe máy.

Question 18. Building dams provides a great number of ______ benefits.

A. economically  

B. economy  

C. economic  

D. economical

Đáp án đúng: C

A. economically (adv): một cách kinh tế, về mặt kinh tế  

B. economy (n): nền kinh tế  

C. economic (adj): liên quan đến kinh tế, thuộc kinh tế  

D. economical (adj): tiết kiệm, không tốn kém

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “benefits”. Tính từ phù hợp là “economic”.

Dịch nghĩa: Việc xây dựng đập mang lại nhiều lợi ích kinh tế.

Question 19. Choose the best answer.

The world’s average temperature has risen ______ about 0.8 degrees Celsius over the past 100 years.

A. at  

B. by  

C. to  

D. from

Đáp án đúng: B

Ta dùng “rise by + số lượng” để chỉ mức độ tăng lên bao nhiêu.

Dịch nghĩa: Nhiệt độ trung bình của thế giới đã tăng khoảng 0,8 độ C trong 100 năm qua.

Question 20. Use different kinds of fossil fuels has been the main cause of climate change.

A. Use

B. has been

C. cause

D. of

Đáp án đúng: A

"Use" là động từ nguyên mẫu → không làm chủ ngữ được. , phải dùng V-ing (gerund) đứng đầu câu để làm chủ ngữ của cả câu.

Sửa: Use → Using

Dịch nghĩa: Việc sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch khác nhau chính là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học