Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện lớp 12 (hay, chi tiết)
Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh 12 Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 12 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 12.
Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện lớp 12 (hay, chi tiết)
Phần 1: Ngữ pháp Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện
Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện là mệnh đề trạng ngữ được sử dụng để diễn tả một điều kiện mà từ đó hành động hoặc sự việc trong mệnh đề chính có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện thường được bắt đầu bằng các liên từ như: if, unless, provided (that), providing (that), on condition (that), as/so long as, in case, supposing (that), whether... or.
Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện thông dụng
a. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện với if
Câu điều kiện loại 0 “If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)”: Diễn đạt một sự thật, một quy luật, một điều hiển nhiên luôn đúng.
Ví dụ:
- If you heat ice, it melts. (Nếu bạn đun nóng đá, nó sẽ tan chảy.)
- If it rains, the grass gets wet. (Nếu trời mưa, cỏ sẽ bị ướt.)
Câu điều kiện loại 1 “If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V”: Diễn đạt một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
- If I have enough money, I will buy a new laptop. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua một chiếc máy tính xách tay mới.)
- If she studies hard, she can pass the exam easily. (Nếu cô ấy học hành chăm chỉ, cô ấy có thể vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.)
Câu điều kiện loại 2 “If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V”: Diễn đạt một điều kiện không có thật ở hiện tại.
Ví dụ:
- If I were you, I would tell the truth. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói ra sự thật.)
- If they had a car, they might travel around the country. (Nếu họ có một chiếc xe hơi, họ có thể đi du lịch khắp đất nước.)
Câu điều kiện loại 3 “If + S + had + Ved/3, S + would/could/might + have + Ved/3”: Diễn đạt một điều kiện không có thật trong quá khứ.
Ví dụ:
- If I had known you were coming, I would have prepared lunch. (Nếu tôi biết bạn đang đến, tôi đã chuẩn bị bữa trưa rồi.)
- If he had driven more carefully, the accident wouldn't have happened. (Nếu anh ấy lái xe cẩn thận hơn, vụ tai nạn đã không xảy ra.)
Câu điều kiện hỗn hợp:
Cấu trúc 1 “If + S + had + Ved/3, S + would/could/might + V”: Diễn đạt một điều kiện không có thật trong quá khứ và kết quả của nó ở hiện tại.
Ví dụ:
- If she had taken the map, she wouldn't be lost now. (Nếu cô ấy đã mang theo bản đồ, bây giờ cô ấy đã không bị lạc.)
- If I had won the lottery yesterday, I would be rich now. (Nếu hôm qua tôi trúng số, bây giờ tôi đã giàu rồi.)
Cấu trúc 2 “If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + have + Ved/3”: Diễn đạt một điều kiện không có thật ở hiện tại và kết quả của nó trong quá khứ.
Ví dụ:
- If I were smarter, I would have graduated from university earlier. (Nếu tôi thông minh hơn, tôi đã tốt nghiệp đại học sớm hơn rồi.)
- If he weren't so afraid of flying, he would have traveled to America last year. (Nếu anh ấy không quá sợ đi máy bay, anh ấy đã đi du lịch Mỹ vào năm ngoái rồi.)
b. Mệnh đề điều kiện với Unless
Cấu trúc: Unless + S + V, S + V = If…not (nếu không): Dùng để diễn đạt một điều kiện phải đáp ứng để điều gì đó không xảy ra.
Ví dụ:
- I will go to the beach unless it rains. (Tôi sẽ đi biển trừ khi trời mưa / nếu trời không mưa.)
- You will fail the exam unless you study harder. (Bạn sẽ trượt kỳ thi nếu bạn không học hành chăm chỉ hơn.)
c. Mệnh đề điều kiện với Provided (that)/ Providing (that)
Cấu trúc: Provided (that)/Providing (that) + S + V, S + V (chỉ khi): Dùng để diễn đạt một điều kiện mà nếu được đáp ứng, điều gì đó sẽ xảy ra.
Ví dụ:
- You can borrow my car provided that you drive carefully. (Bạn có thể mượn xe của tôi chỉ khi bạn lái xe cẩn thận.)
- Providing that the weather is fine, the match will take place as scheduled. (Chỉ khi thời tiết tốt, trận đấu mới diễn ra theo đúng kế hoạch.)
d. Mệnh đề điều kiện với As/so long as
Cấu trúc: As/So long as + S + V, S + V (miễn là): Dùng để diễn đạt một điều kiện mà nếu được đáp ứng, điều gì đó sẽ xảy ra.
Ví dụ:
- You can stay here as long as you keep quiet. (Bạn có thể ở lại đây miễn là bạn giữ trật tự.)
- I will help you with the project so long as you do your part. (Tôi sẽ giúp bạn làm dự án miễn là bạn làm tốt phần việc của mình.)
e. Mệnh đề điều kiện với In case
Cấu trúc: In case + S + V, S + V (trong trường hợp, phòng khi): Dùng để diễn đạt một hành động được thực hiện để phòng ngừa một tình huống có thể xảy ra.
Ví dụ:
- I'll take an umbrella in case it rains. (Tôi sẽ mang theo ô phòng khi trời mưa.)
- Keep the receipt in case you want to return the shirt. (Hãy giữ hóa đơn phòng khi bạn muốn trả lại chiếc áo sơ mi.)
f. Mệnh đề điều kiện với Supposing (that)
Cấu trúc: Supposing (that) + S + V, S + V (giả sử): Dùng để diễn đạt một tình huống giả định.
Ví dụ:
- Supposing that you won the lottery, what would you do? (Giả sử bạn trúng số, bạn sẽ làm gì?)
- Supposing he forgets to come, what will we do then? (Giả sử anh ấy quên không đến, chúng ta sẽ làm gì lúc đó?)
Phần 2: Bài tập Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện
1. If I were you, I ________ that job offer immediately. It’s a great opportunity.
A. will accept
B. would accept
C. accepted
D. would have accepted
2. If the rescue team ________ earlier, they could have saved more people from the flood.
A. arrived
B. arrives
C. had arrived
D. would arrive
3. If she ________ the medication last night, she wouldn't feel so sick right giờ.
A. took
B. had taken
C. takes
D. would take
4. You can join the field trip ________ you get your parents' permission.
A. provided that
B. unless
C. in case
D. as though
5. I’ll leave my phone number ________ you need to contact me urgently.
A. provided that
B. as long as
C. in case
D. unless
KEYS
|
1. B |
2. C |
3. B |
4. A |
5. C |
Câu 1
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 2 dùng để giả định một việc không có thật ở hiện tại. Cấu trúc: If + S + Ved/2, S + would + V.
Dịch nghĩa: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chấp nhận lời mời làm việc đó ngay lập tức.
Câu 2
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện loại 3 dùng để giả định một việc trái ngược với thực tế trong quá khứ. Cấu trúc: If + S + had + Ved/3, S + could have + Ved/3.
Dịch nghĩa: Nếu đội cứu hộ đến sớm hơn, họ đã có thể cứu được nhiều người hơn.
Câu 3
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp (quá khứ - hiện tại). Giả định một hành động ở quá khứ (tối qua) dẫn đến kết quả ở hiện tại (bây giờ). Cấu trúc: If + S + had + Ved/3, S + would + V.
Dịch nghĩa: Nếu tối qua cô ấy uống thuốc thì bây giờ cô ấy đã không thấy mệt như vậy.
Câu 4
Đáp án: A
Giải thích: "Provided that: miễn là, chỉ khi": dùng để đưa ra một điều kiện bắt buộc để hành động kia xảy ra.
Dịch nghĩa: Bạn có thể tham gia chuyến đi thực tế miễn là bạn có sự cho phép của phụ huynh.
Câu 5
Đáp án: C
Giải thích: "In case: phòng khi, trong trường hợp”: dùng để nói về việc chuẩn bị sẵn cho một tình huống có thể xảy ra.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ để lại số điện thoại phòng khi bạn cần liên lạc gấp với tôi.
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Global Success hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải SBT Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

