Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả lớp 12 (hay, chi tiết)



Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh 12 Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 12 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 12.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả lớp 12 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là loại mệnh đề trạng ngữ dùng để chỉ ra kết quả thu được từ hành động hoặc tình huống được mô tả trong mệnh đề chính. Nó luôn là mệnh đề phụ thuộc, bao gồm một chủ ngữ và vị ngữ và được nối với mệnh đề chính bằng liên từ kết quả như so that, such that hoặc đôi khi kết hợp với từ chỉ mức độ so/such nhằm nhấn mạnh.

Các loại mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả:

a. So… that (quá… đến nỗi)

Với động từ tobe: S + be + so + adj + that + S + V

Ví dụ:

- The water was so cold that we couldn't go swimming. (Nước quá lạnh đến nỗi chúng tôi không thể đi bơi được.)

- He is so busy that he doesn't have time for his family. (Anh ấy quá bận rộn đến nỗi không có thời gian cho gia đình.)

Với động từ tri giác: S + một số động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V

Ví dụ:

Quảng cáo

- The cake looks so delicious that I want to eat it right now. (Chiếc bánh trông ngon đến nỗi tôi muốn ăn nó ngay lập tức.)

- The music sounded so loud that the neighbors complained. (Tiếng nhạc nghe quá lớn đến nỗi hàng xóm đã phàn nàn.)

Với động từ thường: S + V(thường) + so + adv + that + S + V

Ví dụ:

- The rain fell so heavily that we had to stop driving. (Mưa rơi quá nặng hạt đến nỗi chúng tôi đã phải ngừng lái xe.)

- She sings so beautifully that everyone was mesmerized. (Cô ấy hát hay đến nỗi mọi người đều bị mê hoặc.)

Với danh từ đếm được số nhiều: S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Ví dụ:

- There were so many people that we couldn't find a seat. (Có quá nhiều người đến nỗi chúng tôi không thể tìm được chỗ ngồi.)

- He made so few mistakes that he got an A+ on the test. (Anh ấy mắc ít lỗi đến nỗi anh ấy đã đạt điểm A+ trong bài kiểm tra.)

Quảng cáo

Với danh từ không đếm được: S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:

- There was so much noise that I couldn't concentrate on my work. (Có quá nhiều tiếng ồn đến nỗi tôi không thể tập trung vào công việc.)

- I have so little money that I can't afford a new phone. (Tôi có quá ít tiền đến nỗi không thể mua nổi một chiếc điện thoại mới.)

Với danh từ đếm được số ít: S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ:

- It was so hot a day that we decided to go to the beach. (Đó là một ngày nắng nóng đến nỗi chúng tôi đã quyết định đi ra bãi biển.)

- She is so intelligent a girl that she can solve any puzzle. (Cô ấy là một cô gái thông minh đến nỗi có thể giải bất kỳ câu đố nào.)

b. Such… that (thật là … đến nỗi)

Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Quảng cáo

Ví dụ:

- It was such a beautiful sunset that we stopped to take photos. (Đó là một buổi hoàng hôn đẹp đến nỗi chúng tôi đã dừng lại để chụp ảnh.)

- They had such a bad experience that they never went back to that hotel. (Họ đã có một trải nghiệm tồi tệ đến nỗi họ không bao giờ quay lại khách sạn đó nữa.)

Lưu ý: Đối với các danh từ số ít hoặc không đếm được thì không dùng a/an

Ví dụ:

- It was such fresh air that I felt refreshed immediately. (Không khí thật trong lành đến nỗi tôi cảm thấy khỏe khoắn lại ngay lập tức.)

- They are such helpful neighbors that everyone loves them. (Họ là những người hàng xóm tốt bụng đến nỗi ai cũng quý mến họ.)

Phần 2: Bài tập Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

1. Social media platforms have ________ many users that information can spread globally in just a few seconds.

A. so

B. such

C. very

D. too

2. It was ________ an informative documentary about digital literacy that I watched twice.

A. a

B. so

C. such

D. much

3. The news reporter spoke ________ quickly that the audience couldn't catch all the details of the breaking news.

A. too

B. such

C. enough

D. so

4. Fake news on the Internet creates ________ much confusion that people find it hard to trust any source.

A. a lot

B. so

C. too

D. such

5. Cyberbullying is ________ a serious issue that many schools have introduced new media codes of conduct.

A. very

B. so

C. extremely

D. such

KEYS

1. A

2. C

3. D

4. B

5. D

Câu 1

Đáp án: A

Giải thích: Với danh từ đếm được số nhiều: S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Dịch nghĩa: Các nền tảng mạng xã hội có quá nhiều người dùng đến nỗi mà thông tin có thể lan truyền toàn cầu chỉ trong vài giây.

Câu 2

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Dịch nghĩa: Đó thật là một bộ phim tài liệu nhiều thông tin về kiến thức kỹ thuật số đến nỗi mà tôi đã xem nó hai lần.

Câu 3

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc với động từ thường: S + V(thường) + so + adv + that + S + V

Dịch nghĩa: Phóng viên tin tức đã nói quá nhanh đến nỗi mà khán giả không thể nắm bắt được tất cả chi tiết của tin nóng.

Câu 4

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc với danh từ không đếm được: S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Dịch nghĩa: Tin giả trên Internet gây ra quá nhiều sự hoang mang đến nỗi mà mọi người cảm thấy khó tin tưởng vào bất kỳ nguồn nào.

Câu 5

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Dịch nghĩa: Bắt nạt qua mạng là một vấn đề nghiêm trọng đến nỗi mà nhiều trường học đã đưa ra các quy tắc ứng xử truyền thông mới.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-ngu-phap-tieng-anh-12-global-success.jsp


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học