Hoạt động khám phá 9 trang 41 Toán 12 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Giải Toán 12 Bài 1: Phương trình mặt phẳng - Chân trời sáng tạo

Hoạt động khám phá 9 trang 41 Toán 12 Tập 2: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) có phương trình Ax + By + Cz + D = 0 và điểm M0(x0; y0; z0). Gọi M1(x1; y1; z1) là hình chiếu vuông góc của M0 trên (α) (Hình 17).

Quảng cáo

a) Nêu nhận xét về phương của hai vectơ M1M0→=x0−x1;y0−y1;z0−z1 và n→=A;B;C.

b) Tính M1M0→.n→ theo A, B, C, D và tọa độ của M0.

c) Giải thích tại sao ta lại có đẳng thức M1M0→.n→=M1M0→.n→

d) Từ các kết quả trên suy ra cách tính dM0,α=M1M0→=M1M0→.n→n→

Hoạt động khám phá 9 trang 41 Toán 12 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 12

Lời giải:

a) Vì M1(x1; y1; z1) là hình chiếu vuông góc của M0 trên (α) nên M1M0 ^ (α).

Do đó hai vectơ M1M0→=x0−x1;y0−y1;z0−z1 và n→=A;B;C cùng phương với nhau.

b) M1M0→.n→=Ax0−x1+By0−y1+Cz0−z1

= Ax0 + By0 + Cz0 – Ax1 – By1 – Cz1.

Vì M1(x1; y1; z1) Î (α) nên ta có Ax1 + By1 + Cz1 + D = 0 ⇔ D = – Ax1 – By1 – Cz1.

Do đó M1M0→.n→ = Ax0 + By0 + Cz0 + D.

c) Ta có M1M0→.n→=M1M0→.n→.cosM1M0→,n→.

Mà do hai vectơ M1M0→ và n→ cùng phương với nhau nên M1M0→,n→=0° hoặc M1M0→,n→=180°.

+) Nếu M1M0→,n→=0° thì M1M0→.n→=M1M0→.n→.

+) Nếu M1M0→,n→=180° thì M1M0→.n→=−M1M0→.n→

Do đó M1M0→.n→=M1M0→.n→.

d) Vì M1M0→.n→=M1M0→.n→ nên

dM0,α=M1M0→=M1M0→.n→n→=Ax0+By0+Cz0+DA2+B2+C2

Quảng cáo

Lời giải bài tập Toán 12 Bài 1: Phương trình mặt phẳng hay, chi tiết khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 12 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Chân trời sáng tạo khác