Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách (cách giải + bài tập)
Bài viết phương pháp giải bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách lớp 10 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách.
Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
1. Phương pháp giải
Bài toán 1. Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua M(x0; y0) và cách điểm N(x1; y1) một khoảng bằng h.
Để giải được bài toán trên, ta thực hiện theo hai cách sau:
Cách 1.
Bước 1. Gọi phương trình đường thẳng ∆ đi qua M(x0; y0) và có hệ số góc k có dạng là:
y – y0 = k(x – x0) hay kx – y + y0 – kx0 = 0 (*)
Bước 2. Áp dụng công thức d(N, ∆) = h. Từ đó suy ra giá trị k cần tìm.
Bước 3. Thay giá trị k vừa tìm vào (*) ta viết được phương trình đường thẳng ∆.
Cách 2.
Bước 1. Gọi phương trình đường thẳng ∆ cần tìm có dạng ax + by + c = 0 (với a2 + b2 ≠ 0).
Bước 2. Đường thẳng ∆ đi qua M(x0; y0) tọa độ M thỏa mãn phương trình ∆.
Ta được phương trình (1).
Bước 3. Áp dụng công thức d(N, ∆) = h. Ta được phương trình (2).
Từ (1), (2) suy ra giá trị a, b, c cần tìm.
Bước 3. Thay giá trị a, b, c vừa tìm vào phương trình ax + by + c = 0 ta viết được phương trình đường thẳng ∆.
Bài toán 2. Viết phương trình đường thẳng d không đi qua A(xA; yA), B(xB; yB) và cách đều hai điểm đó.
Khi đó bài toán trở thành viết phương trình đường thẳng d song song với AB hoặc viết phương trình đường thẳng d là đường trung trực của AB.
Để viết phương trình đường trung trực của AB, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Tìm tọa độ trung điểm I(xI; yI) của AB theo công thức:
Bước 2. Tìm tọa độ của
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng d.
Đường thẳng d đi qua I và nhận làm vectơ pháp tuyến.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Lập phương trình đường thẳng ∆ đi qua M(2; 7) và cách N(1; 2) một khoảng bằng 1.
Hướng dẫn giải:
Phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm M(2; 7) và có hệ số góc k có dạng là:
y – 7 = k(x – 2) hay kx – y + 7 – 2k = 0.
Vì ∆ cách N(1; 2) một khoảng bằng 1 nên ta có: d(N, ∆) = 1
Vậy phương trình ∆ là: hay 12x – 5y + 11 = 0.
Ví dụ 2. Cho đường thẳng . Tìm điểm M thuộc d sao cho khoảng cách từ M đến điểm A(0; 1) bằng 5.
Hướng dẫn giải:
Điểm M(x; y) thuộc d: nên tọa độ của M phải thỏa mãn phương trình của d.
Gọi M(2 + 2t; 3 + t) thuộc vào đường thẳng d.
Ta có:
Theo giả thiết:
AM = 5
Với t = 1 ta có M(4; 4).
Với ta có .
Vậy có 2 điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán là M(4; 4); .
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Cho hai điểm A(3; 1), B(4; 0). Đường thẳng không đi qua A, B có phương trình nào sau đây cách đều A và B?
A. –2x + 2y – 3 = 0;
B. x – y – 3 = 0;
C. x + 2y – 3 = 0;
D. 2x + y – 3 = 0.
Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng đi qua A(–1; 2) và cách B(3; 5) một khoảng bằng 3 là
A. Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
B. Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0;
C. Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
D. Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0.
Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 và cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng là
A. d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;
B. d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0;
C. d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;
D. d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0.
Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d song song với d’: 3x + 4y – 1 = 0 và cách d’ một khoảng bằng 2 là
A. d: 3x + 4y – 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 11 = 0;
B. d: 3x + 4y + 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 11 = 0;
C. d: 3x + 4y + 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 17 = 0;
D. d: 3x + 4y – 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 17 = 0.
Bài 5. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(0; 1), B(12; 5) và C(–3; 0). Đường thẳng có phương trình nào sau đây cách đều ba điểm A, B và C?
A. x – 3y + 4 = 0;
B. –x + y + 10 = 0;
C. x + y = 0;
D. 5x – y + 1 = 0.
Bài 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 1), B(–2; 4) và đường thẳng Δ: mx – y + 3 = 0. Giá trị của tham số m để Δ cách đều hai điểm A, B là
A. m ∈ {1; –2};
B. m ∈ {–1; 2};
C. m ∈ {–1; 1};
D. m ∈ {–2; 2}.
Bài 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm cách đường thẳng Δ: 3x – 4y + 2 = 0 một khoảng bằng 2 là hai đường thẳng có phương trình nào sau đây?
A. 3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;
B. 3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;
C. 3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0;
D. 3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0.
Bài 8. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ: x + (m – 1)y + m = 0 (m là tham số bất kỳ) và điểm A(5; 1). Khoảng cách lớn nhất từ điểm A đến Δ bằng
A.
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 9. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1: 5x + 3y – 3 = 0 và d2: 5x + 3y + 7 = 0 song song nhau. Đường thẳng vừa song song và cách đều với d1, d2 là:
A. 5x + 3y – 2 = 0;
B. 5x + 3y + 4 = 0;
C. 5x + 3y + 2 = 0;
D. 5x + 3y – 4 = 0.
Bài 10. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; −1) và B(3; 4). Gọi (d) là một đường thẳng bất kì luôn đi qua B. Khi khoảng cách từ A đến đường thẳng (d) đạt giá trị lớn nhất, đường thẳng (d) có phương trình nào dưới đây?
A. x – y + 1 = 0;
B. 3x + 4y = 25;
C. 5x – 2y – 7 = 0;
D. 2x + 5y – 26 = 0.
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Toán 10 hay, chi tiết khác:
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 10 (hay nhất)
- Soạn văn 10 (ngắn nhất)
- Soạn văn 10 (siêu ngắn)
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải sgk Toán 10
- Giải sgk Vật lí 10
- Giải sgk Hóa học 10
- Giải sgk Sinh học 10
- Giải sgk Địa lí 10
- Giải sgk Lịch sử 10
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10
- Giải sgk Tin học 10
- Giải sgk Công nghệ 10
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10

