50 bài tập trắc nghiệm Quang phổ chọn lọc, có đáp án (phần 1)



50 bài tập trắc nghiệm Quang phổ chọn lọc, có đáp án (phần 1)

Bài 1: Ánh sáng có tần số lớn nhất trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

A. đỏ.       B. chàm.       C. tím.       D. lam.

Chọn C.

Ánh sáng nhìn thấy sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần của các màu chính là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

Bài 2: Tia hồng ngoại

A. là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.

B. được ứng dụng để sưởi ấm.

C. không truyền được trong chân không.

D. không phải là sóng điện từ.

Chọn B.

Tia hồng ngoại là sóng điện từ truyền được trong chân không, thuộc vùng không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn ánh sáng màu đỏ, được sử dụng để sấy khô, sưởi ấm.

Bài 3: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.

B. Sóng ánh sáng là sóng ngang.

C. Tia X và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

D. Các chất rắn, lỏng và chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.

Chọn D.

Các chất rắn, lỏng và chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục.

Bài 4: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là

A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia X.

B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia X, tia tử ngoại.

C. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.

D. tia X, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

Chọn A.

Bước sóng của các bức xạ điện từ trong chân không được sắp xếp theo thứ tự giản dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma.

Bài 5: Nguồn sáng nào sau đây khi phân tích không cho quang phổ vạch phát xạ?

A. Đèn hơi hyđrô.

B. Đèn hơi thủy ngân.

C. Đèn hơi natri.

D. Đèn dây tóc.

Chọn D.

Đèn dây tóc khi phát sáng sẽ cho quang phổ liên tục.

Bài 6: Quang phổ liên tục

A. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

B. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

C. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

D. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

Chọn A.

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

Bài 7: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.

B. Chỉ có các vật có nhiệt độ trên 2000oC mới phát ra tia hồng ngoại.

C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.

D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

Chọn B.

Các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của môi trường sẽ phát ra tia hồng ngoại.

Bài 8: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

B. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.

C. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.

D. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.

Chọn B.

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.

Bài 9: Tia tử ngoại được dùng

A. để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

B. để chụp điện, chiếu điện trong y tế.

C. để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.

D. để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.

Chọn A.

Khả năng làm phát quang một số chất của tia tử ngoại được dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

Bài 10: Quang phổ vạch phát xạ

A. của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.

B. là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

C. do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

D. là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Chọn B.

Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Bài 11: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.

B. Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.

C. Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng màu đỏ.

D. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

Chọn C.

Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng màu đỏ (có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng màu đỏ).

Bài 12: Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là

A. tia tử ngoại.

B. tia hồng ngoại.

C. tia đơn sắc màu lục.

D. tia Rơn-ghen.

Chọn B.

Các bức xạ điện từ được sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma.

Bài 13: Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh (hoặc tấm kính mờ) của buồng ảnh sẽ thu được

A. ánh sáng trắng.

B. một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

C. các vạch màu sáng, tối xen kẽ nhau.

D. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng các khoảng tối.

Chọn B.

Ánh sáng trắng khi chiếu qua khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính sẽ bị tán sắc thành một dải màu liên tục từ đỏ đến tím.

Bài 14: Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

A. màn hình máy vô tuyến.

B. lò vi sóng.

C. lò sưởi điện.

D. hồ quang điện.

Chọn D.

Nguồn phát tia tử ngoại phổ biến hơn cả là đèn hơi thủy ngân và hồ quang điện.

Bài 15: Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?

A. Chất khí ở áp suất lớn.

B. Chất khí ở áp suất thấp.

C. Chất lỏng.

D. Chất rắn.

Chọn B.

Các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích bằng nhiệt hoặc bằng điện sẽ phát ra quang phổ vạch.

Bài 16: Tia X có cùng bản chất với

A. tia β+.       B. tia α.

C. tia hồng ngoại.        D. Tia β-.

Chọn C.

Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma đều có cùng bản chất là sóng điện từ.

Bài 17: Có bốn loại bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là

A. tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại.

B. tia γ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

C. tia γ, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.

D. tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.

Chọn C.

Thang sóng điện từ được sắp xếp theo bước sóng giảm dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma (γ).

Bài 18: Tìm phát biểu đúng về ánh sáng trắng.

A. Ánh sáng trắng là do mặt trời phát ra

B. Ánh sáng trắng là ánh sáng mắt ta nhìn thấy mằu trắng

C. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

D. ánh sáng của đèn ống màu trắng phát ra là ánh sáng trắng

Chọn C.

Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

Bài 19: Tia X được phát ra

A. từ các vật nóng sáng trên 500oC

B. từ các vật nóng sáng trên 3000oC

C. từ các vật có khối lượng riêng lớn nóng sáng

D. từ bản kim loại nặng, khó nóng chảy khi có một chùm electron có động năng lớn đập vào

Chọn D.

Khi cho chùm electron có tốc độ lớn (động năng lớn) đập vào một miếng kim loại có nguyên tử lượng lớn (kin loại nặng, khó nóng chảy, ví dụ như platin hoặc vonfam) thì phát ra tia X.

Bài 20: Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây ?

A. Tia X.

B. Ánh sáng nhìn thấy

C. Tia hồng ngoại

D. Tia tử ngoại

Chọn C.

Tia hồng ngoại được phát ra khi vật phát có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường nên cơ thể người có thể phát ra bức xạ hồng ngoại.

Bài 21: Trong thí nghiệm để phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại, dụng cụ nào sau đây đã được dùng để phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?

A. Phim ảnh        B. Kính lúp

C. Cặp nhiệt điện        D. Vôn kế

Chọn C.

Người ta sử dụng cặp nhiệt điện để phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại.

Bài 22: Ánh sáng có bước sóng 10-6 m thuộc loại

A. tia hồng ngoại        B. tia tử ngoại

C. tia cực tím        D. tia X

Chọn A.

Ánh sáng có bước sóng 10-6 m thuộc loại tia hồng ngoại.

Bài 23: Thí nghiệm nào dưới đây có thể sử dụng để thực hiện đo bước sóng ánh sáng ?

A. Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn

B. Thí nghiệm giao thoa với khe Y-âng

C. Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc

D. Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng

Chọn B.

Thí nghiệm giao thoa với khe Y-âng có thể sử dụng để thực hiện đo bước sóng ánh sáng.

Bài 24: Không thể nhận biết tia hồng ngoại bằng

A. quang trở        B. kính ảnh

C. pin nhiệt điện        D. tế bào quang điện

Chọn D.

Tia hồng ngoại không thể gây ra hiệu ứng quang điện nên không thể nhận biết tia hồng ngoại bằng tế bào quang điện.

Bài 25: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây sai ?

A. Là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng của ánh sáng tím.

B. Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.

C. Bị thuỷ tinh không màu hấp thụ mạnh.

D. Các hồ quang điện, đèn thuỷ ngân, và những vật bị nung nóng trên 3000oC đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh.

Chọn A.

Tia tử ngoại không nhìn thấy được, có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím → có tần số lớn hơn tần số ánh sáng tím.

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2002 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com


quang-pho.jsp


Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12