Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 6 Học kì 1 cực hay, có đáp án (Lần 2 - Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 6 Học kì 1 cực hay, có đáp án (Lần 2 - Đề 4)

    Môn Lịch Sử lớp 6

    Thời gian làm bài: 15 phút

(Giới hạn bài 10+11)

Câu 1: Những bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã biết luyện kim?

A. Dấu vết thóc gạo cháy.

B. Những lớp vỏ sò dày.

C. Những cục xỉ đồng, rùi đồng…

D. Những lưỡi rìu đồng.

Câu 2: Điền câu trả lời đúng vào chỗ trống câu sau đây:

“Đầu thế kỉ II TCN, các bộ lạc sống ở …….đã đưa kĩ thuật chế tác đá lên đỉnh cao, đồng thời sử dụng hợp kim đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ”.

A. Phùng Nguyên.

B. Đông Sơn.

C. Sông Hồng.

D. Sa Huỳnh.

Câu 3: Hình thức tổ chức xã hội của cư dân văn hóa Phùng Nguyên là

A. Công xã thị tộc.

B. Bộ lạc.

C. Bầy người.

D. Công xã thị tộc mẫu hệ.

Câu 4: Sự ra đời của ngành nào đã thúc đẩy cư dân Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim?

A. Làm gốm.

B. Đánh cá.

C. Nghề dệt.

D. Trồng trọt.

Câu 5: Khi sản xuất nông nghiệp phát triển thì con người cần phải làm gì?

A. Thay đổi chỗ ở sau mỗi mùa thu hoạch.

B. Phải du canh, du cư.

C. Định cư lâu dài để ổn định và phát triển.

D. Di chuyển chỗ ở theo mùa để tiện cho việc sản xuất.

Câu 6: Các việc chế tác công cụ, đúc đồng làm đồ trang sức được gọi chung là

A. Chế tạo vũ khí.

B. Các nghề thủ công.

C. Làm nông nghiệp.

D. Các hoạt động buôn bán.

Câu 7:Khi nào sự phân công lao động trở thành cần thiết?

A. Nông nghiệp giữ vai trò sản xuất chính.

B. Đàn ông giữ vai trò chính trong xã hội.

C. Xã hội phân chia giai cấp.

D. Sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp ngày càng phát triển.

Câu 8: Việc tìm thấy các công cụ như lưỡi liềm đồng, lưỡi cày đồng thời Đông Sơn chứng tỏ điều gì?

A. Trình độ chế tác công cụ của cư dân Đông Sơn đạt đến độ tinh xảo.

B. Cư dân ĐÔng Sơn đã biết đến nghề nông trồng lúa nước.

C. Cư dân thời kì này có đời sống tinh thần khá phong phú.

D. Cư dân thời kì này đã có nghề nông trồng lúa nước khá phát triển.

Câu 9: Khi nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo thì

A. Nam – Nữ bình đảng.

B. Chế độ mẫu hệ xuất hiện.

C. Chế độ mẫu hệ chuyển dần sang chế độ phụ hệ.

D. Chế độ mẫu hệ tan rã.

Câu 10: So với đồ đá, vì sao đồ đồng ưu việt hơn?

A. Đồ đồng dễ sản xuất hơn.

B. Đồ đồng làm công cụ đa dạng hơn.

C. Đồ đồng cứng hơn.

D. Đồ đồng dễ tìm hơn.

Đáp án

1-C2-C3-D4-A5-C
6-B7-D8-D9-C10-B

Các đề kiểm tra Lịch Sử lớp 6 có đáp án khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Lịch Sử lớp 6:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa lớp 6 ôn hè. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Lịch Sử 6 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Lịch Sử lớp 6 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Lịch Sử lớp 6 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

de-kiem-tra-15-phut-lich-su-6-hoc-ki-1-lan-2.jsp