Lý thuyết, 270 câu Trắc nghiệm Lịch Sử lớp 6 chọn lọc có đáp án

Lý thuyết, 270 câu Trắc nghiệm Lịch Sử lớp 6 chọn lọc có đáp án

Loạt bài trình bày đầy đủ lý thuyết Lịch Sử lớp 6 và hệ thống gần 270 câu hỏi trắc nghiệm theo bài học có đáp án và giải thích giúp các bạn yêu thích và học tốt môn Lịch Sử lớp 6.

Lý thuyết Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

1. Lịch sử là gì?

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.

2. Học Lịch sử để làm gì?

- Để hiểu được cội nguồn dân tộc.

- Biết được quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc, từ đó biết quý trọng những gì mình đang có, xây dựng xã hội văn minh.

3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Có 3 loại tư liệu: Tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật và tư liệu chữ viết.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử hay, chi tiết

Di vật công cụ lao động bằng đá được phát hiện tại thôn Sủa Cán Tỷ

Trắc nghiệm Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

Câu 1: Yếu tố quan trọng của một sự kiện lịch sử là gì?

   A. Không gian

   B. Thời gian và không gian

   C. Thời gian

   D. Kết quả của sự kiện

Chọn đáp án: B. Thời gian và không gian.

Giải thích: Cần phải xác định được không gian và thời gian thì mới được coi là một sự kiện lịch sử.

Câu 2: Lịch sử loài người mà chúng ta nghiên cứu, học tập có nội dung gì?

   A. Là quá khứ của loài người

   B. Là toàn bộ hoạt động của loài người từ khi xuất hiện đến nay

   C. Là những gì đã xảy ra và đang xảy ra của loài người

   D. Là những gì xảy ra và sẽ xảy ra của loài người

Chọn đáp án: B. Là toàn bộ hoạt động của loài người từ khi xuất hiện đến nay

Giải thích: (Trang 3 – Lịch sử 6)

Câu 3: Ai là chủ thể sáng tạo ra lịch sử?

   A. Con người

   B. Thượng đế

   C. Vạn vật

   D. Chúa trời

Chọn đáp án: A. Con người.

Giải thích: Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình: Lịch sử loài người hình thành khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động, từ đó không còn lệ thuộc vào tự nhiên, tách mình ra khỏi thế giới loài vật, chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội bắt đầu. Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội. Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

Câu 4: Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?

   A. Khoa học

   B. Tư liệu lịch sử

   C. Tư liệu chữ viết và tư liệu truyền miệng

   D. Tất cả đều đúng

Chọn đáp án: B. Tư liệu lịch sử.

Giải thích: Thời gian trôi qua, những dấu tích của con người vẫn được giữ lại dưới nhiều dạng khác nhau. Đó được gọi là tư liệu lịch sử.

Câu 5: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì?

   A. Tư liệu hiện vật

   B. Truyền thuyết

   C. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử

   D. Ca dao, dân ca

Chọn đáp án: B. Truyền thuyết

Giải thích: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” được truyền từ đời này sang đời khác qua hình thức truyền thuyết.

Câu 6: Tư liệu hiện vật bao gồm những loại nào?

   A. Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại từ đời này sang đời khác.

   B. Những đồ vật, những di tích của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất.

   C. Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

   D. Những đồ vật của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất.

Chọn đáp án: C. Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

Giải thích: (Trang 5 – Lịch sử 6).

Câu 7: Phương án nào sau đây không thuộc về lịch sử?

   A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai

   B. Sự hình thành các nền văn minh

   C. Hoạt động của một vương triều

   D. Các trận đánh

Chọn đáp án: A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai.

Giải thích: Các lời tiên tri, dự báo tương lai thuộc về yếu tố tương lai, chưa xảy ra nên không thể coi là lịch sử.

Câu 8: Cung đình Huế được xếp vào loại hình tư liệu nào?

   A. Tư liệu truyền miệng

   B. Tư liệu chữ viết

   C. Tư liệu hiện vật

   D. Không được coi là tư liệu lịch sử

Chọn đáp án: C. Tư liệu hiện vật

Giải thích: Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất đều thuộc tư liệu hiện vật.

Câu 9: Bia đá thuộc loại tư liệu gì?

   A. Không thuộc các loại tư liệu nói trên

   B. Tư liệu truyền miệng

   C. Tư liệu hiện vật

   D. Tư liệu chữ viết

Chọn đáp án: C. Tư liệu hiện vật

Giải thích: Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất đều thuộc tư liệu hiện vật.

Câu 10: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” đó là câu danh ngôn của ai?

   A. Xi-xê-rông

   B. Hê-ra-chít

   C. Xanh-xi-mông

   D. Đê-mô-crit

Chọn đáp án: A. Xi-xê-rông

Giải thích: (Trang 5 – Lịch sử 6)

Lý thuyết Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

1. Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, phải sắp xếp tất cả các sự kiện đó theo thứ tự thời gian.

→ Việc xác định thời gian là thực sự cần thiết.

- Từ xa xưa, con người đã nghĩ ra cách tính thời gian bằng cách quan sát các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại (hoạt động của Mặt Trăng và Mặt Trời). Đây chính là cơ sở để xác định thời gian.

2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Tính thời gian mọc, lặn của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch.

- Phân chia theo ngày, tháng, năm sau đó chia thành giờ, phút,…

- Mỗi khu vực lại có cách làm lịch riêng, có 2 cách chính: Âm lịch (theo sự di chuyển của Mặt Trăng) và Dương lịch (theo sự chuyển của Mặt Trời).

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử hay, chi tiết

3. Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian do xã hội loài người ngày càng phát triển.

- Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.

Trắc nghiệm Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Câu 1: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

   A. 100 năm

   B. 1000 năm

   C. 10 năm

   D. 200 năm

Chọn đáp án: A. 100 năm

Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

   A. Dựa vào sự lên xuống của thủy triều

   B. Dựa vào đường chim bay

   C. Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng

   D. Dựa vào quan sát các sao trên trời

Chọn đáp án: C. Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng

Giải thích: Người xưa đã dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng để làm ra lịch.

Câu 3: Cách tính thời gian theo sự di chuyển của Mặt Trời gọi là

   A. Âm lịch

   B. Nông lịch

   C. Dương lịch

   D. Phật lịch

Chọn đáp án: C. Dương lịch

Giải thích: (Trang 7 – lịch sử 6)

Câu 4: Khởi nghĩa Lam Sơn (7/2/1418), em hãy tính lịch Âm Dương cho sự kiện lịch sử này?

   A. Lịch Âm: 2/1 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

   B. Lịch Âm: 3/1 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

   C. Lịch Âm:1/2 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

   D. Lịch Âm: 2/2 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

Chọn đáp án: A. Lịch Âm: 2/1 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

Giải thích: SGK Lịch sử 6 trang 6

Câu 5: Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN. Theo cách tính của các nhà khảo cổ học, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta phát hiện bình gốm vào năm nào?

   A. Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2003

   B. Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2002

   C. Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2004

   D. Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2005

Chọn đáp án: B. Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2002

Giải thích: Phép tính như sau: 3877 – 1885 = 2002

Câu 6: Năm 179 TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta. Em hãy tính khoảng thời gian theo thế kỉ, theo năm của sự kiện so với năm 2013.

   A. Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 2,102 năm

   B. Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 2,192 năm

   C. Năm 179 TCN thuộc thế kỉ III TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 3,000 năm

   D. Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 2,000 năm

Chọn đáp án: B. Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 2,192 năm

Giải thích: Phép tính như sau: 2013 + 179 = 2192 (năm)

Câu 7: Năm 542, khởi Lí Bí cách nay năm 2017 là bao nhiêu năm?

   A. 1473 năm

   B. 1476 năm

   C. 1475 năm

   D. 1477 năm

Chọn đáp án: C. 1475 năm

Giải thích: Phép tính như sau: 2017 – 542 = 1475 (năm)

Câu 8: Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu lạc cách năm 2016 bao nhiêu năm.

   A. 2124 năm

   B. 2125 năm

   C. 2126 năm

   D. 2127 năm

Chọn đáp án: D. 2127 năm

Giải thích: Phép tính như sau: 2016 + 111 = 2017 (năm)

Câu 9: Một năm có 365 ngày, còn năm nhuận là bao nhiêu ngày?

   A. 265 ngày

   B. 365 ngày

   C. 366 ngày

   D. 385 ngày

Chọn đáp án: C. 366 ngày

Giải thích: Năm nhuận sẽ nhiều hơn năm không nhuận một ngày nữa. Vì mỗi năm sẽ thừa ra 6 tiếng, người ta quy ước 4 năm sẽ nhuận 1 lần và bằng 1 ngày.

Câu 10: Chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là:

   A. Âm Lịch

   B. Dương Lịch

   C. Cả A và B đều đúng

   D. Cả A và B đều sai

Chọn đáp án: A. Âm Lịch

Giải thích: Các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam thường tính cả âm lịch và dương lịch.

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Lịch Sử lớp 6:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Lịch Sử 6 | Để học tốt Lịch Sử 6 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để học tốt Lịch Sử 6Giải bài tập Lịch Sử 6 và bám sát nội dung sgk Lịch Sử lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.