[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (10 đề)

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (10 đề)

Tuyển chọn 10 Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án năm học 2021 - 2022 chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Sinh học lớp 8 của các trường THCS. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa Học kì 1 môn Sinh học lớp 8.

Tải xuống

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (10 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (3 điểm)

Câu 1. Chọn đáp án đúng (1đ)

1. Tế bào ở cơ thể người gồm mấy phần chính :

A. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

B. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân con.

C. Màng sinh chất, chất tế bào, diệp lục và nhân.

D. Màng, diệp lục và nhân.

Câu 2. Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây?

A. 0,5s                   B. 0,6s                   C. 0,7s                   D. 0,8s

Câu 3. Máu gồm các thành phần :

A. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.          C. Huyết tương và các tế bào máu.

B. Hồng cầu, huyết tương.                   D. Huyết tương, huyết thanh, hồng cầu.

Câu 4. Ở người có 4 nhóm máu là :

A. A, B, C, D.                                        C. O, AB, BC, A.

B. AB, A, B, C.                                      D. O, A, B, AB

Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về cấu tạo của bắp cơ (1đ)

Bắp cơ gồm nhiều (1)..........., mỗi bó gồm rất nhiều (2)........ (tế bào cơ), bọc trong màng liên kết. Hai đầu bắp cơ có (3) ......... bám vào các xương qua khớp, phần giữa (4).............. là bụng cơ.

Câu 3. Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về chức năng của các lớp da : (1đ)

Cột A

Kết quả

Cột B

1. Mô biểu bì.

2. Mô liên kết.

3. Mô cơ.

4. Mô thần kinh.

1....

2.....

3.....

4.....

a. Co, dãn.

b. Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển các hoạt động của cơ thể.

c. Bảo vệ, hấp thụ và tiết.

d. Nâng đỡ, liển kết các cơ quan.


B. TỰ LUẬN. (7 điểm)

Câu 1. Lấy ví dụ về phản xạ và phân tích cung phản xạ đó (2đ)

Câu 2. Nêu cấu tạo của 1 xương dài (1đ)

Câu 3. Mô là gì ? (1đ)

Câu 4. Khi gặp người bị ngã gãy xương cách tay, thì em cần làm gì để sơ cứu và băng bó cho người đó ? (2đ)

Câu 5 : Em hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi ? (1đ)


Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 8 - Đề 1

A – TRẮC NGHIỆM. ( 3 điểm )

Câu 1 ( 1 điểm ).

1

2

3

4

A

B

C

D


Câu 2. ( 1 điểm ) 1 – Bó cơ ; 2 – Sợi cơ ; 3 – Gân ; 4 – Phình to.

Câu 3. ( 1 điểm ) 1 – c ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b.

Câu 1.

(2 điểm)

- Ví dụ về phẩn xạ : Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại.

- Phân tích cung phản xạ : Cơ quan thụ cảm là da báo vật nóng qua nơron hướng tâm về trung ương thần kinh qua nơron trung gian. Trung ương thần kinh chỉ đạo cho nơron li tâm qua nơron trung gian cho cơ quan vận động rụt tay lại. Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ.

0.5



1.5

Câu 2.

(1 điểm)


Cấu tạo của xương dài gồm :

- Đầu xương có :

+ Sụn bọc đầu xương.

+ Mô xương xốp gồm các nan xương.

- Thân xương có:

+ Màng xương.

+ Mô xương cứng.

+ Khoang xương.

0.5






0.5

Câu 3.

(1 điểm)

Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cung thực hiện một chức năng nhất định.

1.0

Câu 4.

(2 điểm)

Gặp người tai nạn gãy xương cẳng tay, ta sơ cứu và băng bó như sau :

- Sư cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy.

- Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương, băng từ trong ra cổ tay. Băng cần quấn chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ. 

1.0




1.0

Câu 5.

(1 điểm)

Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha (0,8 giây): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi.

1.0

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (10 đề)

A. Trắc nghiệm (5 điểm)

I. Khoanh tròn chữ cái đầu câu có phương án trả lời đúng nhất (1đ)

Câu 1: Cấu trúc cơ lớn nhất là?

A. Bó cơ                B. Tơ cơ                C. Bắp cơ               D. Sợi cơ

Câu 2: Hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn gọi là?

A. Co cơ                B. Dãn cơ              C. Mỏi cơ              D. Tăng thể tích cơ

Câu 3: Loại chất khoáng nàocó nhiều nhất trong thành phần của xương?

A. Photpho            B. Sắt                    C. Natri                  D.Canxi

Câu 4: Xương to ra nhờ sự phân chia và hóa xương của tế bào nào?

A. Sụn xương                  C. Mô xương cứng

B. Màng xương               D. Khoang xương

Câu 5: Kéo một gàu nước nặng 5kg với độ sâu 8 m. Công cơ sinh ra là?

A. 4 J                     B. 40 J                   C. 400 J                 D. 4000 J

Câu 6: Nguyên nhân của mỏi cơ là gì?

A. Do thải ra nhiều khí CO2

B. Do thiếu chất dinh dưỡng

C. Cung cấp thiếu O2, sản phẩm tạo ra là axit lactic đầu độc làm mỏi cơ

D. Cung cấp quá nhiều O2 để oxi hóa chất dimh dưỡng lấy năng lượng

Câu 7: Loại khớp nào sau đây thuộc khớp bán động?

A. Khớp giữa các đốt sống.                 C. Khớp xương sọ.

B. Khớp cổ chân.                                 D. Khớp khuỷu tay.

Câu 8: Chức năng của cột sống là?

A. Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng.

B. Giúp cơ thể đứng thẳng; gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực.

C. Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động.

D. Bảo đảm cho cơ thể vận động dễ dàng.

Câu 9: Máu thuộc loại mô gì?

A. Mô liên kết                                   C. Mô cơ

B. Mô biểu bì                                    D. Mô thần kinh

Câu 10: Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là?

A. Phổi        B. Gan         C. Cơ hoành          D. Các cơ liên sườn

Câu 11: Đặc điểm nào không có ở hồng cầu?

A. Hình đĩa                                 C. Hai mặt lõm                

B. Chứa huyết sắc tố                  D. Nhân phân thùy

Câu 12: Với chu kỳ tim 0,8s, thời gian hoạt động và nghỉ của tâm thất là?

A. 0,1s và 0,7s                 C. 0,3s và 0,5s

B. 0,2 s và 0,6s                D. 0,4s và 0,4s

Câu 13: Chảy máu động mạch có đặc điểm là?

A. Máu chảy chậm.                              C. Máu chảy ngắt quãng.

B. Máu chảy bắn thành tia                   D. Máu chảy nhiều.

Câu 14: Người có nhóm máu AB có thể truyền cho người có nhóm máu nào dưới đây?

A. Nhóm máu O                                   C. Nhóm máu B

B. Nhóm máu A                                    D. Nhóm máu AB

Câu 15: Người có nhóm máu O có thể nhận máu của người có nhóm máu nào dưới đây?

A. Nhóm máu O                                   C. Nhóm máu B

B. Nhóm máu A                                    D. Nhóm máu AB

Câu 16: Đối với người bị máu khó đông, khi cần phẫu thuật bác sĩ phải làm gì?

A. Chuẩn bị muối canxi, vitamin K để làm tăng sự đông máu.

B. Tiêm chất sinh tơ máu (fibrinogen).

C. Làm vỡ tiểu cầu để có enzim tác dụng với ion Ca2+.

D. Truyền nhóm máu phù hợp.

II. Hãy chọn câu ở cột A tương ứng với câu ở cột B rồi điền vào cột trả lời: (1đ)

Cột A (Bào quan)

Cột B (Chức năng)

Đáp án

1. Lưới nội chất

a. Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động sống tế bào

1 + …

2. Ti thể

b. Nơi tổng hợp protein

2 + …

3. Riboxom

c. Cấu trúc qui định sự hình thành protein

3 + …

4. Bộ máy Gongi

d. Vận chuyển các chất trong tế bào

4 + …


e. Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng



B. Tự Luận: 6 điểm

Câu 1 (1 điểm) Nếu gặp người bị ngã gãy xương cánh tay, em sẽ tiến hành các thao tác sơ cứu và băng bó cho người đó như thế nào?

Câu 2 (1,5 điểm) Phản xạ là gì? Cho ví dụ?

Câu 3 (2,5 điểm)

a. Em hãy trình bày cấu tạo của tim?

b. Ở một người, tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi trung bình 70 ml máu và trong một ngày đêm đẩy đi được 7560 lít máu. Hãy xác định số nhịp đập trung bình của tim người đó trong 1 phút?

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 8 - Đề 2

A. Trắc nghiệm (5 điểm)

I. Chọn câu trả lời đúng (4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

C

D

B

B

C

A

B

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

C

D

C

B

D

A

B


II: (1 điểm) 

1 – d, 2 – e, 3 – b, 4 – a 

B. Tự Luận (5 điểm)

Câu 1: Gặp người tai nạn gãy xương cẳng tay, ta sơ cứu và băng bó như sau :

- Sư cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy. (0,5đ)

- Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương, băng từ trong ra cổ tay. Băng cần quấn chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ. (0,5đ)

Câu 2: 

- Khải niệm phản xạ: Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. (1,0đ)

- Ví dụ: Khi chạm tay vào bình nước nóng chúng ta sẽ lập tức rụt tay lại. (0,5đ)

Câu 3: ( 2,5 điểm)

a. Cấu tạo của tim ( 1,5 điểm)

- Cấu tạo ngoài: Nêu được tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới hơi chếch bên trái, bên ngoài có màng tim và mạch máu nuôi tim. (0,5đ)

- Cấu tạo trong:

+ Nêu được tim 4 ngăn, thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất, thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải. (0,5đ)

+ Có 2 loại van tim (van nhĩ – thất và van thất động) có tác dụng cho máu đi theo một chiều nhất định. (0,5 đ)

b. (1 điểm)

- Đổi đơn vị thời gian một ngày đêm thành phút:  24 x 60 = 1440 phút (0,25đ)

- Thể tích máu tâm thất trái co và đẩy được trong một phút là:

7560 : 1440 = 5,25 (lít máu) = 5250 ml (0,5đ)

- Vậy số nhịp co bóp của tim trong 1 phút là:

5250 : 70 = 75 (nhịp/phút) (0,25đ)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan:(6đ)

I/ Chọn  và khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất (5đ):

Câu 1: Chức năng của mô biểu bì:

A. Nâng đỡ liên kết các cơ quan          C. Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin

B. Co dãn tạo nên sự vận động            D. Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất

Câu 2: Bắp cơ gồm nhiều:      

A. Tơ cơ                B.  Bó cơ               C. Sợi cơ                D. Tơ cơ mảnh

Câu 3: Cấu tạo tế bào gồm:

A. Màng sinh chất, nhân, gôngi           C. Màng sinh chất, chất tế  bào, nhân.

B. Màng sinh chất, gôngi, ti thể           D. Màng sinh chất, ti thể, nhân

Câu 4: Xương dài ra là nhờ:

A. Sự phân chia tế bào ở màng xương 

B. Sự phân chia tế bào ở tủy xương

C. Sự phân chia tế bào ở sụn tăng trưởng 

D. Sự phân chia tế bào ở mô xương xốp

Câu 5: Thời gian mỗi chu kì co giãn của tim kéo dài là:

A.  0,1 giây            B.  0,3 giây             C.  0,4 giây           D.  0,8 giây

Câu 6: Chức năng của hồng cầu trong máu:

A. Tham gia vào quá trình đông máu             C. Duy trì máu ở trạng thái lỏng

B. Vận chuyển khí oxy và cacbonic               D. Vận chuyển chất dinh dưỡng

Câu 7: Cơ quan ngăn cách khoang ngực và khoang bụng là:

A. Phổi                  B. Gan                   C. Cơ hoành                    D. Dạ dày

Câu 8: Nhóm máu chỉ truyền được cho chính nó là:

A. Nhóm máu AB            C. Nhóm máu O

 B. Nhóm máu A             D. Nhóm máu B

Câu 9: Loại khớp dễ dàng cử động theo mọi hướng là:

A. Khớp bất động            C. Khớp bán động     

B. Khớp động                  D. Khớp động và khớp bán động

Câu 10. Vận chuyển chất dinh dưỡng và oxy nuôi cơ là chức năng của hệ cơ quan nào sau đây:

A. Hệ vận động               C. Hệ tiêu hóa

B. Hệ bài tiết                    D. Hệ tuần hoàn

II/ Tìm các từ hay cụm từ dưới đây điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1đ)

Tế bào cơ, Cử động, Tự động, Co, Bắp cơ.

Tính chất của cơ là (1).............................và dãn. Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương (2).....................................dẫn tới sự vận động của cơ thể. Mỗi (3)..........................gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều (4)...................................

Phần II: Tự luận: (4đ)

Câu 1:(2,0đ) Nêu cấu tạo và chức năng của nơ ron?.

Câu 2:(1,0đ) Nêu những điểm cần chú ý để chống cong vẹo cột sống?

Câu 3:(1,0đ) Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 8 - Đề 3

Phần I: Trắc nghiệm:

I/ Chọn và khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng (5đ)

Mỗi câu đúng tính 0.5đ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

20

D

B

C

C

B

B

C

A

B

D


II/ Tìm các từ hay cụm từ diền vào chỗ trống cho thích hợp (1đ)

Mỗi từ điền đúng tính 0.25đ

(1) Co

(2) Cử động

(3) Bắp cơ

(4) Tế bào cơ

Phần II: Tự luận

Câu 1 (2đ):

- Cấu tạo của nơron (0.5đ):

+ Thân chứa nhân và các sợi nhánh (sợi trắng), tạo chất xám (0.25đ)

+ Sợi trục: tua dài, tạo chất trắng (0.25đ)

- Chức năng của nơron (1.5đ):

+ Cảm ứng: Khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích dưới hình thức phát sinhh các xung thần kinh (0.75đ)

+ Dẫn truyền: Khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định trong sợi thần kinh (0.75đ)

Câu 2 (1đ): 

Những điểm cần chú ý để không cong vẹo cột sống gồm:

- Không mang vác vật nặng quá sức (0.25đ)

- Không mang vác về một bên liên tục trong thời gian quá lâu (0.25đ)

- Giữ tư thế ngay ngắn khi ngồi học tập hay làm việc (0.25đ)

- Hạn chế đi giày cao gót (0.25đ)

Câu 3 (1đ):

Xương động vật hầm lâu thì bở vì:

- Chất cốt giao bị phân hủy Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án năm 2021 Đề 3 nước hầm xương thường sánh và ngọt (0.5đ)

- Phần xương còn lại là chất vô cơ không được liên kết với chất cốt giao Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án năm 2021 Đề 3 xương bở và dễ vỡ vụn

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

Chọn phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Vì sao công nhân làm trong các hầm mỏ than có nguy cơ bị mắc bệnh bụi phổi cao?

A. Môi trường làm việc có bụi than, cứ hít vào là sẽ mắc bệnh

B. Môi trường làm việc quá sức nên dễ bị bệnh

C. Hệ bài tiết không bài tiết hết bụi than hít vào

D. Vì hít vào nhiều bụi than, hệ hô hấp không thể lọc sạch hết được

Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khí thải ô tô và xe máy?

A. Cacbon oxit      B. Lưu huỳnh oxit           C. Nito oxit            D. Bụi

Câu 3: Chọn phát biểu không đúng trong các câu sau đây?

A. Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra

B. Luyện tập thể dục, thể thao đúng cách, đều đặn sẽ có dung tích sống lí tưởng

C. Thở sâu và tăng nhịp thở sẽ tăng được hiệu quả hô hấp

D. Khi CO chiếm chỗ O2 trong hồng cầu làm giảm hiệu quả hô hấp

Câu 4: Tác nhân nào chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu), làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết?

A. Cacbon oxit                          C. Nito oxit

B. Lưu huỳnh oxit                     D. Bụi

Câu 5: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao?

A. N2                                          B. O2                                        C. H2                                         D. NO2

Câu 6: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá?

A. Heroin                    B. Cocain                    C. Moocphin               D. Nicotin

Câu 7: Vai trò của hồng cầu là?

A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

B. Vận chuyển O2 và CO2

C. Vận chuyển các chất thải

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 8: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi?

A. Nước mô           B. Máu         C. Bạch huyết        D. Cả ba yếu tố trên

Câu 9: Môi trường trong của cơ thể gồm

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.

B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể

D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 10: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?

A. Huyết tương                       B. Hồng cầu                C. Bạch cầu                D. Tiểu cầu

Câu 11: Hoạt động hô hấp có vai trò gì?

A. Cung cấp oxi cho tế bào để tổng hợp các chất hữu cơ

B. Thải loại khí cacbonic ra khỏi cơ thể

C. Làm sạch và làm ẩm không khí, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại

D. Đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể được bình thường

Câu 12: Nói sự sống gắn liền với sự thở vì?

A. Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng

B. Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết

C. Lấy oxi vào để oxi hóa chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng cần cho sự sống

D. Thải CO2 và nước sinh ra trong quá trình oxi hóa ở tế bào

Câu 13: Quá trình hô hấp bao gồm:

A. Sự thở và sự trao đổi khí ở phổi

B. Sự thở và sự trao đổi khí ở tế bào

C. Sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào

D. Sự thở, sự trao đổi khí ở tế bào và sự trao đổi khí ở phổi.

Câu 14: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp?

A. Thanh quản                 C. Khí quản

B. Thực quản                   D. Phế quản

Câu 15: Cơ quan nào không có ở đường dẫn khí trong hệ hô hấp?

A. Hầu                   B. Thanh quản                 C. Phổi                  D. Sụn nhẫn

Câu 16: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ C?

A. 20 – 25 vòng sụn                  C. 10 – 15 vòng sụn

B. 15 – 20 vòng sụn                   D. 25 – 30 vòng sụn

Câu 17: Các cơ quan thuộc đường dẫn khí là

A. Họng      B. Thanh quản       C. Phế quản           D. Tất cả các đáp án trên

Câu 18: Cơ quan nào có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc?

A. Mũi                   B. Họng                 C. Thanh quản                 D. Phổi

Câu 19: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác?

A. Khí quản           B. Thanh quản                 C. Phổi                  D. Phế quản

Câu 20: Cơ quan nào có chứa tuyến amidan và V.A có chứa các tế bào limpo

A. Mũi                   B. Họng                 C. Thanh quản                 D. Phổi

Câu 21: Vì sao phổi phải có số lượng phế nang lớn, khoảng 700- 800 triệu phế nang?

A. Nhằm tăng lượng khí hít vào

B. Nhằm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí

C. Tăng tính đàn hồi của mô phổi

D. Giúp thở sâu hơn

Câu 22: Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với

A. Họng và phế quản                 C. Họng và thanh quản

B. Phế quản và mũi                    D. Thanh quản và phế quản

Câu 23: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì?

A. Sử dụng khí nito và loại thải khí cacbonic

B. Sử dụng khí cacbonic và loại thải khí oxy

C. Sử dụng khí oxy và loại thải khí cacbonic

D. Sử dụng khí oxy và loại thải khí nito

Câu 24: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác nhân gây hại?

A. Phế quản           B. Khí quản           C. Thanh quản                 D. Họng

Câu 25: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu phế nang?

A. 500 - 600 triệu phế nang                 C. 700 - 800 triệu phế nang

B. 600 - 700 triệu phế nang                 D. 800 - 900 triệu phế nang

Câu 26: Loại sụn nào có chức năng đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn làm ngăn chặn thức ăn chui vào đường hô hấp?

A. Sụn nhẫn                     C. Sụn giáp trạng

B. Sụn thanh thiệt            D. Tất cả các đáp án trên

Câu 27: Lớp màng ngoài phổi còn có tên gọi khác là?

A. Lá thành            B. Lá tạng              C. Phế nang           D. Phế quản

Câu 28: Không khí được sưởi ấm tại thành mũi là nhờ

A. Có lưới mao mạch dày đặc              C. Trong mũi có nhiều lông mũi

B. Cánh mũi rộng và dày                     D. Có lớp niêm mạc tiết ra các chất nhầy

Câu 29: Đường dẫn khí có chức năng gì?

A. Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

B. Trao đổi khí ở phổi và tế bào

C. Dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí và bảo vệ phổi

D. Bảo vệ hệ hô hấp

Câu 30: Đơn vị cấu tạo của phổi là

A. Phế nang           B. Phế quản           C. 2 lá phổi            D. Đường dẫn khí

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 8 - Đề 4

Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án năm 2021 Đề 4

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

Chọn phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Máu bao gồm?

A. Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu                 C. Bạch cầu và hồng cầu

B. Huyết tương và các tế bào máu                 D. Hồng cầu và tiểu cầu

Câu 2: Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây?

A. Nước                 B. Muối khoáng              C. Bạch cầu                D. Kháng thể

Câu 3: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là?

A. Huyết tương                B. Các tế bào máu           C. Hồng cầu           D. Bạch cầu

Câu 4: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là?

A. Hồng cầu                    B. Bạch cầu           C. Huyết tương                D. Tiểu cầu

Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người?

A. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí            C. Màu đỏ hồng

B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán               D. Hình đĩa, lõm hai mặt

Câu 6: Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân là?

A. Hồng cầu                   B. Bạch cầu           C. Tiểu cầu            D. Tất cả các đáp án trên

Câu 7: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.

A. Huyết tương                B. Hồng cầu           C. Bạch cầu           D. Tiểu cầu

Câu 8: Vai trò của hồng cầu là?

A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

B. Vận chuyển O2 và CO2

C. Vận chuyển các chất thải

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 9: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi?

A. Nước mô           C. Bạch huyết

B. Máu                   D. Cả ba yếu tố trên

Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm?

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể

B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể

D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 11: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?

A. Huyết tương                B. Hồng cầu                C. Bạch cầu               D. Tiểu cầu

Câu 12: Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là?

A. 4,4 – 4,6 triệu/ml máu                     C. 5,4 – 5,6 triệu/ml máu

B. 3,9 – 4,1 triệu/ml máu                     D. 4,8 – 5 triệu/ml máu

Câu 13: Trong cơ thể. tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào?

A. Nước mô           B. Máu         C. Dịch bạch huyết          D. Dịch nhân

Câu 14: Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào?

A. Hemoerythrin             C. Hemoglobin

B. Hemoxianin                D. Mioglobin

Câu 15: Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây?

A. Tiêu chảy                    C. Sốt cao

B. Lao động nặng            D. Tất cả các ý trên

Câu 16: Bộ xương người và bộ xương thú khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?

A. Số lượng xương ức                                   C. Sự phân chia các khoang thân

B. Hướng phát triển của lồng ngực                D. Sự sắp xếp các bộ phận trên cơ thể

Câu 17: Bàn chân hình vòm ở người có ý nghĩa thích nghi như thế nào?

A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.

B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy cảm cao.

C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc chắn.

D. Tất cả các phương án đưa ra.

Câu 18: Cơ mặt phân hóa giúp con người…

A. Biểu hiện tình cảm                C. Thích nghi với lao động

B. Có tiếng nói                          D. Không có đáp án nào đúng

Câu 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến xương

A. Ngồi học sai tư thế                C. Thể dục thể thao không đúng kĩ thuật

B. Lao động quá sức                  D. Tất cả các đáp án trên

Câu 20: Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người và bộ xương thú chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Tư thế đứng thẳng và quá trình lao động

B. Sống trên mặt đất và cấu tạo của bộ não

C. Tư thế đứng thẳng và cấu tạo của bộ não

D. Sống trên mặt đất và quá trình lao động

Câu 21: Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn so với phần xương tương ứng của thú?

A. Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các loài thú khác nên kích thước các xương chi (bao gồm cả xương đùi) phát triển hơn.

B. Vì con người có tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần trên cơ thể tập trung dồn vào hai chân sau và xương đùi phát triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học.

C. Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo chiều trọng lực, chất dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so với thú.

D. Tất cả các phương án đưa ra.

Câu 22: Để cơ và xương phát triển cân đối, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A. Khi đi, đứng hay ngồi học/làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống

B. Lao động vừa sức

C. Rèn luyện thân thể thường xuyên

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 23: Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở con người?

A. Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng

B. Lồi cằm xương mặt phát triển

C. Xương cột sống hình vòm

D. Cơ mông tiêu giảm

Câu 24: Cơ vận động lưỡi của con người phát triển hơn các loài thú là do chúng ta có khả năng gì?

A. Nuốt                 B. Viết                   C. Nóí                    D. Nhai

Câu 25: Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú thể hiện chủ yếu ở những điểm nào?

A. Sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới

B. Cột sống và lồng ngực

C. Hộp sọ và cách đính hộp sọ vào cột sống

D. Cả ba đáp án trên

Câu 26: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào?

A. Ngồi học không đúng tư thế            C. Thức ăn thiếu canxi

B. Đi giày, guốc cao gót                      D. Thức ăn thiếu vitamin A, C, D

Câu 27: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?

A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo

B. Mang vác về một bên liên tục

C. Mang vác quá sức chịu đựng

D. Cả ba đáp án trên

Câu 28: Chức năng của mô biểu bì:

A. Nâng đỡ liên kết các cơ quan          C. Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin

B. Co dãn tạo nên sự vận động            D. Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất

Câu 29: Khi nói về cơ chế co cơ, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ ngắn lại.

B. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ dài ra.

C. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ dài ra.

D. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại.

Câu 30: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?

A. 400 cơ               B. 600 cơ               C. 800 cơ               D. 500 cơ


Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 8 - Đề 5

Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án năm 2021 Đề 5

..........................

..........................

..........................

Tải xuống để xem đề thi Sinh học lớp 8 Giữa học kì 1 năm học 2021 - 2022 đầy đủ!

Tải xuống

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi các môn học lớp 8 năm học 2021 - 2022 Học kì 1, Học kì 2 của chúng tôi được biên soạn và sưu tầm từ đề thi khối lớp 8 của các trường THCS trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.