Top 44 Đề kiểm tra, đề thi Sinh học lớp 8 có đáp án



Để ôn luyện và làm tốt các bài kiểm tra Sinh học lớp 8, dưới đây là Top 44 Đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án, cực sát đề thi chính thức gồm đề kiểm tra 15 phút, đề thi giữa kì, đề thi học kì. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Sinh học lớp 8.

Mục lục Đề kiểm tra Sinh học lớp 8

Top 12 Đề kiểm tra, đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 8 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Sinh học lớp 8 Giữa kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1 có đáp án

Top 32 Đề kiểm tra Sinh học lớp 8 Học kì 2 có đáp án

Quảng cáo

Top 8 Đề kiểm tra 15 phút Sinh học lớp 8 Học kì 2 có đáp án (Lần 1)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm + Tự luận)

Top 8 Đề thi Sinh học lớp 8 Giữa học kì 2 có đáp án

Đề thi Giữa kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề thi Giữa kì 2 (Trắc nghiệm + Tự luận)

Quảng cáo


Top 8 Đề kiểm tra 15 phút Sinh học lớp 8 Học kì 2 có đáp án (Lần 4)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm + Tự luận)

Top 8 Đề kiểm tra Học kì 2 Sinh học lớp 8 có đáp án

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Đề kiểm tra Học kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra Học kì 2 (Trắc nghiệm + Tự luận)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 8 Học kì 1

     Thời gian làm bài: 15 phút

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm)

Câu 1 : Hệ cơ quan nào dưới đây tham gia trao đổi chất trực tiếp với môi trường ngoài?

a. Hệ nội tiết

b. Hệ bạch huyết

c. Hệ thần kinh

d. Hệ hô hấp

Câu 2 : Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ?

a. 5

b. 2

c. 3

d. 4

Câu 3 : Chuyển hóa cơ bản là

a. năng lượng tích lũy khi cơ thể ở trạng thái hoạt động cật lực.

b. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoạt động cật lực.

c. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.

d. năng lượng tích lũy khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.

Câu 4 : Vì sao khi trời nắng nóng, da chúng ta thường hồng hào?

a. Vì khi trời nắng, các mạch máu dãn, lưu lượng máu đến da lớn để đẩy nhanh quá trình tỏa nhiệt nên da hồng hào.

b. Vì khi trời nắng nóng, huyết áp tăng cao, hồng cầu vỡ nên da trở nên hồng hào

c. Vì khi trời nắng nóng, nền nhiệt cao khiến máu lưu thông chuyển dần sang sắc đỏ hồng

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 5 : Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta chống rét?

a. Mặc quần áo ấm

b. Tắm nước đá

c. Đeo vòng tay

d. Tất cả phương án còn lại

Câu 6 : Hệ hô hấp lấy ôxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí cacbônic. Ví dụ trên minh họa cho sự trao đổi chất ở cấp độ

a. quần thể.

b. phân tử.

c. cơ thể.

d. tế bào.

Câu 7 : Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ cơ thể, thành phần nào dưới đây được tiếp nhận từ môi trường bên ngoài?

a. Thức ăn

b. Mồ hôi

c. Khí CO2

d. Nước tiểu

Câu 8 : Hệ bài tiết có vai trò gì trong trao đổi chất?

a. Cung cấp khí ôxi và loại thải khí cacbônic ra khỏi cơ thể

b. Loại thải các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể

c. Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác

d. Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể

Câu 9 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:… là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể.

a. Hệ cơ quan

b. Cơ quan

c. Mô

d. Tế bào

Câu 10 : Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình dị hóa?

a. Nước

b. Vitamin

c. Khí CO2

d. Axit uric

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : d. Hệ hô hấp (trao đổi khí trực tiếp với môi trường ngoài, các hệ cơ quan còn lại như thần kinh, bạch huyết… trao đổi chất với môi trường ngoài qua hệ cơ quan trung gian như hô hấp, bài tiết…)

Câu 2 : b. 2 (cấp độ tế bào và cơ thể)

Câu 3 : c. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.

Câu 4 : a. Vì khi trời nắng, các mạch máu dãn, lưu lượng máu đến da lớn để đẩy nhanh quá trình tỏa nhiệt nên da hồng hào.

Câu 5 : a. Mặc quần áo ấm

Câu 6 : c. cơ thể.

Câu 7 : a. Thức ăn

Câu 8 : b. Loại thải các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể

Câu 9 : d. Tế bào

Câu 10 : b. Vitamin

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Sinh học lớp 8

     Thời gian làm bài: 45 phút

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết?

a. Mô thần kinh

b. Mô biểu bì

c. Mô liên kết

d. Mô cơ

Câu 2 : Cơ quan nào dưới đây là một bộ phận của hệ tiêu hóa?

a. Phế quản

b. Khí quản

c. Thực quản

d. Niệu quản

Câu 3 : Có bao nhiêu hệ cơ quan có chức năng điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác?

a. 4

b. 3

c. 1

d. 2

Câu 4 : Trong hệ bạch huyết người, phân hệ nhỏ làm nhiệm vụ thu bạch huyết ở

a. nửa dưới bên trái cơ thể.

b. nửa trên bên trái cơ thể.

c. nửa trên bên phải cơ thể.

d. nửa dưới bên phải cơ thể.

Câu 5 : Môi trường trong cơ thể là sự hợp thành của những yếu tố nào?

a. Máu, huyết tương và nước mô

b. Máu, nước mô và bạch huyết

c. Máu và bạch huyết

d. Nước mô, máu và huyết thanh

Câu 6 : Sự to ra về bề ngang của xương dài là nhờ sự phân chia của loại tế bào nào?

a. Tế bào màng xương.

b. Tế bào tủy đỏ

c. Tế bào sụn

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 7 : Phát biểu nào dưới đây về người mang nhóm máu A là đúng?

a. Có chứa kháng thể anpha trên hồng cầu

b. Có chứa kháng nguyên A trong huyết tương

c. Có chứa kháng thể anpha trong huyết tương

d. Có chứa kháng nguyên A trên hồng cầu

Câu 8 : Nếu không tính quá trình di chuyển mà chỉ tính điểm đến, vòng tuần hoàn nhỏ ở người đi tới bao nhiêu cơ quan?

a. 1

b. 2

c. 3

d. Tất cả các cơ quan

Câu 9 : Lớp thành mỏng manh của mao mạch có ý nghĩa thích nghi như thế nào?

a. Giúp vận chuyển chất trong lòng mạch nhanh hơn

b. Tạo điều kiện lý tưởng cho quá trình trao đổi khí và trao đổi chất tại tế bào

c. Giảm thiểu trọng lượng của hệ mạch

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 10 : Loại đồ ăn, thức uống nào dưới đây không có lợi cho hệ tim mạch?

a. Gà rán

b. Rượu

c. Nước uống có gas

d. Tất cả các phương án còn lại

B. Tự luận

1. Trình bày diễn biến của quá trình đông máu. Đông máu có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể con người? (5 điểm)

2. Vì sao vacxin thực chất là tác nhân gây bệnh nhưng khi tiêm chủng lại có tác dụng phòng bệnh? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : b – Mô biểu bì

Câu 2 : c – Thực quản

Câu 3 : d – 2 (hệ thần kinh và hệ nội tiết)

Câu 4 : c- nửa trên bên phải cơ thể.

Câu 5 : b - Máu, nước mô và bạch huyết

Câu 6 : a - Tế bào màng xương.

Câu 7 : d - Có chứa kháng nguyên A trên hồng cầu (Nhóm máu được đặt tên theo kháng nguyên có trên hồng cầu)

Câu 8 : a - 1 (Phổi - vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng là trao đổi khí ở phổi)

Câu 9 : b - Tạo điều kiện lý tưởng cho quá trình trao đổi khí và trao đổi chất tại tế bào (càng mỏng, khí càng dễ khuếch tán và các chất thải/chất dinh dưỡng càng dễ dàng đi quá, giảm thiểu sự tiêu tốn thời gian và năng lượng vận chuyển)

Câu 10 : d - Tất cả các phương án còn lại (Gà rán giàu côlestêrôn, rượu là chất kích thích, nước có gas giàu đường và hương liệu nên đều gây ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch)

B. Tự luận

1. - Quá trình đông máu: Khi bị rách da, mạch máu sẽ bị vỡ. Lúc này, tế bào tiểu cầu sẽ va chạm vào vết rách ở thành mạch khiến chúng bị vỡ ra và giải phóng một loại enzim. Với sự góp mặt của ion canxi, enzim này sẽ xúc tác cho phản ứng biến chất sinh tơ máu – một loại protein hòa tan có trong huyết tương của máu – thành tơ máu. (2 điểm)

Các tơ máu sẽ đan kết với nhau thành một mạng lưới dày đặc bao lấy các tế bào máu, làm thành một khối máu đông che khít vết thương và ngoài thành phần này, trong máu còn lại huyết thanh (thực chất chính là huyết tương nhưng đã loại bỏ chất sinh tơ máu) (1 điểm)

- Ý nghĩa của quá trình đông máu: Khi va chạm và có xây xước hoặc tổn thương trên cơ thể, mất máu là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nếu không xử lý kịp thời. Và với cơ chế tự bảo vệ, hình thành khối đông máu làm che khít miệng vết thương sẽ giúp chúng ta giảm thiểu tối đa nguy cơ mất máu. (2 điểm)

2. Mặc dù vacxin có bản chất là tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virut hoặc thành phần của chúng) nhưng đã làm mất đi độc tính, không còn khả năng gây bệnh và có vai trò như kháng nguyên nhằm kích thích sự sản sinh kháng thể từ tế bào B, giúp chủ động phòng ngừa bệnh trước nguy cơ có tác nhân xâm nhiễm thực sự. (1 điểm)

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8

     Thời gian làm bài: 45 phút

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Loại xung thần kinh nào dưới đây chỉ có ở vòng phản xạ mà không có ở cung phản xạ?

a. Xung thần kinh li tâm

b. Xung thần kinh hướng tâm

c. Xung thần kinh liên hệ ngược

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 2 : Huyết sắc tố trong hồng cầu người khi kết hợp với loại khí nào sẽ có màu đỏ tươi?

a. Khí nitơ

b. Khí ôxi

c. Khí cacbônic

d. Khí heli

Câu 3 : Trong hệ miễn dịch người, tế bào limphô T có nhiệm vụ gì?

a. Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

b. Tham gia vào quá trình thực bào

c. Tiết ra kháng thể chống lại các kháng nguyên lạ

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 4 : Ion khoáng nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đông máu?

a. Ion magiê

b. Ion natri

c. Ion kali

d. Ion canxi

Câu 5 : Thói quen nào dưới đây đặc biệt có hại cho hệ hô hấp?

a. Ăn đồ chiên rán

b. Không rửa tay trước khi ăn

c. Hút thuốc lá

d. Uống nước ngọt có gas

Câu 6 : Trong cử động hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành có trạng thái như thế nào?

a. Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành co

b. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

c. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

d. Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành dãn

Câu 7 : Trong tuyến nước bọt có chứa enzim tiêu hóa nào?

a. Enzim lipaza

b. Enzim mantaza

c. Enzim amilaza

d. Enzim prôtêaza

Câu 8 : Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta chống nóng trong mùa hè?

a. Thường xuyên rèn luyện thân thể để tăng sức chịu đựng của cơ thể trong mùa nắng nóng

b. Trồng nhiều cây xanh để lấy bóng mát và làm dịu nhiệt ngoài trời

c. Dùng đồ bảo hộ khi đi nắng: mũ, nón, áo chống nắng….

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : Khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn thì

a. quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa.

b. quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa.

c. quá trình đồng hóa cân bằng với quá trình dị hóa.

d. quá trình đồng hóa và dị hóa có giá trị bằng 0.

Câu 10 : HCl trong dịch vị có vai trò gì?

a. Biến đổi chất đạm thành các chuỗi axit amin ngắn

b. Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

c. Nghiền nát và phân cắt thức ăn, giúp chúng thấm đều enzim tiêu hóa

d. Làm loãng thức ăn có trong dạ dày

B. Tự luận

1. Trình bày các nhóm máu ở người (Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ) và nguyên tắc truyền máu. (5 điểm)

2. Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày thì không? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : c. Xung thần kinh liên hệ ngược

Câu 2 : b. Khí ôxi

Câu 3 : a. Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

Câu 4 : d. Ion canxi (cùng với enzim trong tiểu cầu giúp biến đổi chất sinh tơ máu thành tơ máu vây lấy các tế bào máu)

Câu 5 : c. Hút thuốc lá (vì trong khói thuốc lá có rất nhiều thành phần độc hại, đặc biệt là nicôtin có thể gây ung thư phổi)

Câu 6 : b. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

Câu 7 : c. Enzim amilaza

Câu 8 : d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : a. quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa. (vì khi nghỉ ngơi, chúng ta tiêu tốn rất ít năng lượng nên dị hóa – quá trình phân giải các chất để sản sinh năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể - cũng chạm mức tối thiểu)

Câu 10 : b. Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

B. Tự luận

1. Các nhóm máu:

Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ, trên hồng cầu người có 2 loại kháng nguyên là A và B; trong huyết tương có hai kháng thể tương ứng là anpha và bêta (kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng sẽ gây ngưng kết). (0,5 điểm)

Tương ứng với 2 cặp kháng nguyên – kháng thể này là 4 nhóm máu:

- Nhóm máu AB: có kháng nguyên A và B trên hồng cầu, không có kháng thể trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên hồng cầu, có kháng thể bêta trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: có kháng nguyên B trên hồng cầu, có kháng thể anpha trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: không có kháng nguyên trên hồng cầu, có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương. (0,5 điểm)

Nguyên tắc truyền máu: kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù hợp với kháng thể có trong huyết tương của người nhận (đảm bảo không phải là cặp kháng nguyên – kháng thể tương ứng để gây ngưng kết hồng cầu) (0,5 điểm). Theo đó:

- Nhóm máu AB: chỉ truyền được cho nhóm máu AB, có thể nhận từ tất cả các nhóm máu khác (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: truyền được cho nhóm máu A, AB, có thể nhận từ nhóm máu A và O (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: truyền được cho nhóm máu B, AB, có thể nhận từ nhóm máu B và O (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: có thể truyền cho tất cả các nhóm máu khác và chỉ có thể nhận máu từ nhóm máu O (0,5 điểm)

(Học sinh có thể vẽ sơ đồ tương tự sách giáo khoa đều cho điểm tuyệt đối)

2. Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ bởi vì chất nhày phủ ngoài lớp niêm mạc của dạ dày đã giúp ngăn cách lớp niêm mạc với enzim tiêu hóa có trong dịch vị (enzim pepsin). ( 1 điểm)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 8 Học kì 2 (Trắc nghiệm 2)

Thời gian: 15 phút

(Đề gồm 10 câu trắc nghiệm, trả lời đúng mỗi câu được 1 điểm)

Câu 1: Loại muối khoáng nào chứa nhiều trong thịt và có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự hàn gắn vết thương ?

A. Sắt

B. Kẽm

C. Mangan

D. Canxi

Câu 2: Vì sao nói vitamin D có vai trò quan trọng trong trao đổi canxi ở người ?

A. Vì vitamin D giúp tiêu hoá canxi và dẫn truyền chúng vào trong mỗi tế bào

B. Vì vitamin D chính là tiền chất của các hợp chất canxi

C. Vì cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt vitamin D

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 3: Thuốc lá là tác nhân gây tiêu huỷ loại vitamin nào ?

A. Vitamin E

B. Vitamin D

C. Vitamin A

D. Vitamin C

Câu 4: Khẩu phần ăn là

A. lượng thức ăn và nước uống cung cấp cho cơ thể trong mỗi giờ.

B. lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong mỗi ngày.

C. lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong mỗi tháng.

D. lượng thức ăn và nước uống cung cấp cho cơ thể trong mỗi năm.

Câu 5: Mỗi quả thận ở người có khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ?

A. 1 trăm

B. 1 nghìn

C. 1 triệu

D. 1 vạn

Câu 6: Một đơn vị chức năng thận không bao gồm thành phần nào sau đây ?

A. Ống góp

B. Ống thận

C. Nang cầu thận

D. Cầu thận

Câu 7: Trong hoạt động bài tiết nước tiểu, nước tiểu đầu sẽ được tạo thành liền sau

A. quá trình dẫn máu về cầu thận của động mạch thận.

B. quá trình bài tiết tiếp ở ống thận.

C. quá trình tái hấp thụ ở ống thận.

D. quá trình lọc máu ở cầu thận.

Câu 8: Việc làm nào dưới đây giúp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Nhịn tiểu

C. Uống đủ nước

D. Ăn mặn

Câu 9: Lông mày có tác dụng gì ?

A. Giữ ấm cho vùng trán

B. Ngăn mồ hôi chảy xuống mắt

C. Bảo vệ mắt khỏi khói bụi

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 10: Biện pháp nào dưới đây giúp bảo vệ và tăng cường sức chịu đựng của da ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Tắm rửa hằng ngày, thay đồ và giữ da luôn sạch sẽ

C. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng

D. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao

Đáp án và thang điểm

1 2 3 4 5
B C D B C
6 7 8 9 10
A D C B A

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 8 Học kì 2 (Trắc nghiệm - Tự luận 2)

Thời gian: 15 phút

A. Phần trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1: Bệnh xcobut khiến em liên tưởng đến loại vitamin nào ?

A. Vitamin D

B. Vitamin B3

C. Vitamin C

D. Vitamin A

Câu 2: Loại muối khoáng nào dưới đây có trong nhiều loại thức ăn, đặc biệt là thịt ?

A. Kẽm

B. Canxi

C. Natri

D. Kali

Câu 3: Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây ?

A. Giới tính

B. Lứa tuổi

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Cường độ hoạt động

Câu 4: Loại thực phẩm nào dưới đây có chứa nhiều gluxit ?

A. Dưa hấu

B. Rau muống

C. Sữa tươi

D. Khoai lang

Câu 5: Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở người, thận thải tới … các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ CO2).

A. 90%

B. 95%

C. 99%

D. 75%

Câu 6: Lớp mỡ dưới da không có chức năng nào dưới đây ?

A. Cách nhiệt

B. Dự trữ năng lượng

C. Bài tiết các chất thải độc hại

D. Tất cả các phương án còn lại

B. Phần tự luận

(7 điểm)

Câu 1: Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ?

Đáp án và thang điểm

A. Phần trắc nghiệm

1 2 3 4 5 6
C A C D A C

B. Phần tự luận

Câu 1: 7 điểm

Vào thời kì kháng chiến, đồng bào dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc và Tây Nguyên sống trong tình cảnh khốn khó và thiếu hụt muối ăn trầm trọng do ở cách xa vùng biển (nơi sản xuất muối). Để khắc phục điều này, người dân đã nghĩ ra cách đốt cỏ tranh để lấy tro ăn vì trong tro có chứa một số loại muối khoáng (Na, K,… trong đó chủ yếu là K). Vì hàm lượng muối khoáng trong tro là không nhiều và không đầy đủ nên đây chỉ là biện pháp mang tính chất tạm thời chứ không thể thay thế lâu dài cho muối ăn hằng ngày.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Sinh học 8 | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Sinh học 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Sinh học lớp 8 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k7