Top 48 Đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 8 chọn lọc, có đáp án



Để học tốt Vật Lí 8, dưới đây là danh sách Top 48 Đề thi, đề kiểm tra Vật Lí lớp 8 học kì 1, học kì 2 gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề thi giữa kì, đề thi học kì chọn lọc, cực hay, cực sát đề chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Vật Lí lớp 8.

Mục lục Đề kiểm tra Vật Lí lớp 8

Top 27 Đề kiểm tra Vật Lí 8 học kì 1 có đáp án

Quảng cáo

A/ Đề kiểm tra theo chương

Top 6 Đề kiểm tra Vật Lí lớp 8 Chương 1 chọn lọc, có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút

Đề kiểm tra 45 phút

B/ Đề kiểm tra theo PPCT

Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 học kì 1 có đáp án

Quảng cáo


Top 5 Đề thi Vật Lí 8 Giữa học kì 1 có đáp án, cực hay

Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 8 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án

Top 11 Đề thi Vật Lí 8 học kì 1 có đáp án

- 6 đề kiểm tra sưu tầm có đáp án và thang điểm cực hay:

- 5 đề kiểm tra khác:

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Top 21 Đề kiểm tra Vật Lí 8 học kì 2 có đáp án

A/ Đề kiểm tra theo chương

Top 6 Đề kiểm tra Vật Lí lớp 8 Chương 2 chọn lọc, có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút

Đề kiểm tra 45 phút

B/ Đề kiểm tra theo PPCT

Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 học kì 2 có đáp án

Top 5 Đề thi Vật Lí lớp 8 Giữa học kì 2 có đáp án

Top 5 Đề thi Vật Lí 8 học kì 2 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì 1

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chuyển động cong là chuyển động tròn.

B. Chuyển động tròn là chuyển động cong.

C. Hai vật cùng chuyển động so với vật thứ ba thì hai vật này đứng yên đối với nhau.

D. Hai vật cùng đứng yên so với vật thứ ba thì hai vật này chuyển động đối với nhau.

Câu 2: Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình của một chuyển động?

A. v = t/s    B. V = t.s    C. v = s/t    D. s = v/t

Câu 3: Chuyển động cùa đầu van xe đạp so với vật mốc là mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động

A. thẳng.

B. tròn,

C. cong.

D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn.

Câu 4: Hai xe khởi hành đồng thời tại hai địa điểm A, B cách nhau quãng đường AB = s, đi cùng chiều nhau, với vận tốc mỗi xe là v1 > v2. Sau thời gian t hai xe gặp nhau. Ta có

A. s = (v1 + v2).t    B. S = (v2 – v1 ).t

C. s = (v1 – v2).t    D. Cả A, B, C đều sai

Câu 5: Nói vận tốc là 4m/s nghĩa là bằng

A. 144km/h.    B.14,4km/h.    C. 0,9km/h.    D. 9km/h.

Câu 6: Chọn câu trả lời sai.

Một vận động viên bơi lội bơi sáu vòng dọc theo hồ bơi có chiều dài 90m hết 10 phút. Vận tốc trung bình của người đó là

A. 6,48 km/h    B. 108 m/phút    C. 1,8 m/s.    D. 0,5 m/s

Câu 7: Một ô tô lên dốc với vận tốc 16km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển động nhanh gấp đôi khi lên dốc. Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc là

A. 24km/h.    B. 32km/h.    C.21,33 km/h.    D. 26km/h.

Câu 8: Cho hai xe như nhau lúc đầu đứng yên. Dưới tác dụng của lực Fi, xe 1 đạt vận tốc 3m/s sau 3s. Dưới tác dụng của lực F2 = 2 Fi thì xe 2 đạt vận tốc như trên sau thời gian

A. l,5s.    B.8s.    C. 5s.    D. 3s.

Câu 9: Một ô tô đang đứng yên trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là lực

A. ma sát trượt.    B. ma sát lăn.

C. ma sát nghỉ.    D. đàn hồi.

Câu 10: Những cách nào sau đây sẽ làm giảm lực ma sát?

A. Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật.

B. Thêm dầu mỡ.

C. Giảm lực ép giữa các vật lên nhau.

D. Tất cả các biện pháp trên.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: B

Phát biểu đúng: Chuyển động tròn là chuyển động cong.

Câu 2: C

Công thức tính vận tốc trung bình: v = s/t

Câu 3: D

Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động phức tạp, có sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn.

Câu 4: C

Sau t hai xe đi được các quãng đường S1 = v1.t và s2 = v2.t Khi hai xe gặp nhau s = AB = s1 – s2 = v1.t - v2.t = t.( v1 - v2)

Câu 5: B

Nói vận tốc là 4m/s = 14,4km/h

Câu 6: D

Quãng đường bơi được s = 90.2.6 = 1080m = l,08km;

10ph = 600s = 1/6 h.

Vận tốc trung bình của người đó là: v = s/t = 1,08.6/1 = 6,48 km/h

v = 1080/600 = 1,8 m/s và cũng bằng v = 1080/600 = 108 m/phút

Câu 7: C

Gọi s là quãng đường dốc, thời gian lên dốc t1 = s/16v

Thời gian xuống dốc t2 = s/32

Vận tốc trung bình cùa ô tô trong cả hai đoạn đường:

Đề kiểm tra Vật Lí 8

Câu 8: A

Dưới tác dụng cùa lực F2 = 2F1 thì xe 2 đạt vận tốc như trên trong thời gian ít hơn 3s, trong các kết quả trên chỉ A là đúng.

Câu 9: D

Một ô tô đang đứng yên trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là lực đàn hồi.

Câu 10: D

Những biện pháp làm giảm lực ma sát là: Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật, tra thêm dầu mỡ và giảm lực ép giữa các vật. Vì vậy câu trả lời đủ và đúng là D.

Đề thi Giữa học kì 1 Vật Lí 8

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:

A. Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên.

B. Mặt Trời đứng yên, còn Trái Đất chuyển động.

C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.

D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.

Câu 2: Một người đang lái ca nô chạy ngược dòng sông. Người lái ca nô đứng yên so với vật nào dưới đây?

A. Bờ sông    B. Dòng nước

C. Chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước    D. Ca nô

Câu 3: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động

A. thẳng.

B. tròn.

C. cong.

D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng vói chuyển động tròn.

Câu 4: Chọn câu trả lời sai.

Đường từ nhà Thái tởi trường dài 4,8km. Nếu đi bộ Thái đi hết l,2h. Nếu đi xe đạp Thái đi hết 20 phút.

A. Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là 4km/h.

B. Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là 14,4m/s.

C. Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là 4m/s.

D. Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là 14,4km/h.

Câu 5: Tốc độ 36km/h bằng giá trị nào dưới đây?

A. 36m/s.    B. 100m/s.    C. 36000m/s.    D. 19m/s

Câu 6: Chuyển động của quả lắc đồng hồ khi đi từ vị trí cân bằng (có góc hợp với phưomg thẳng đứng một góc α = 0) ra vị trí biên (có góc hợp với phương thẳng đứng một góc α lớn nhất) là chuyển động có vận tốc:

A. giảm dần.    B. tăng dần.

C. không đổi.    D. giảm rồi tăng dần.

Câu 7: Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài 51 Om hết 1 phút. Vận tốc trung bình của vận động viên đó là:

A. 45km/h.     B. 8,5m/s.    C. 0,0125km/s.     D. 0,0125km/h.

Câu 8: Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B. Vận tốc trong thời gian đầu là 30km/h và trong 1/2 thời gian sau là 15m/s. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:

A. 42km/h.    B. 22,5km/h.    C. 36km/h.    D. 54km/h.

Câu 9: Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đều thì chuyển động được xem là chuyển động

A. đều.    B. không đều.    C. chậm dần.    D. nhanh dần.

Câu 10: Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ

A. chuyển động đều.    B. đứng yên.

C. chuyển động nhanh dần.    D. chuyển động tròn.

Câu 11: Ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là F1 = 20N, F2 = 60N và F3 = 40N cùng tác dụng vào một vật. Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn:

A. F1, F2 cùng chiều nhau và F3 ngược chiều với hai lực trên.

B. F1, F3 cùng chiều nhau và F2 ngược chiêu với hai lực trên.

C. F2, F3 cùng chiều nhau và F1 ngược chiều với hai lực trên.

D. F1, F2 ngược chiều nhau và F3 cùng chiều hay ngược chiều F1 đều được.

Câu 12: Khi xe đang chuyển động, muốn cho xe dừng lại, người ta dùng cái phanh (thắng) xe để

A. tăng ma sát trượt    B. tăng ma sát nghỉ

C. tăng ma sát lăn.    D. tăng trọng lực

Câu 13: Hai lực cân bằng là:

A. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.

B. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.

C. Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

D. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

Câu 14: Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?

A. Vận tốc của vật luôn thay đổi.

B. Độ lớn vận tốc của vật không đổi.

C. Vật chuyển động theo đường cong.

D. Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Câu 15: Ý nghĩa của vòng bi trong các ổ trục là:

A. thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.

B. thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

C. thay ma sát nghi bằng ma sát lăn.

D. thay lực ma sát nghỉ bằng lực quán tính.

Câu 16: Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng gấp). Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do

A. ma sát.    B. quán tính.

C. trọng lực.    D. lực đẩy.

Câu 17: Một xà lan đi dọc bờ sông trên quãng đường AB với vận tốc 12km/h. Nếu tăng vận tốc thêm 3km/h thì xà lan đến B sớm hơn dự định 10 phút. Quãng đường AB là

A. 5km.    B. 10km.    C. 15km.    D. 20km.

Câu 18: Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?

A. Cánh quạt quay ổn định.

B. Chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h.

C. Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.

D. Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất.

Câu 19: Trong các hình vẽ sau đây, trường hợp nào dưới tác dụng của các lực vật nào có vận tốc không đổi?

Đề kiểm tra Vật Lí 8

A. Hình a    B. Hình b    C. Hình C    D. Hình d

Câu 20: Một chiếc xe đang đứng yên khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ

A. chuyển động đều.    B. chuyển động nhanh dần.

C. đứng yên.    D. chuyển động tròn.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: A

Khi ta nói Mặt Tròi mọc đẳng Đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên.

Câu 2: D

Người lái ca nô đứng yên so với chính ca nô đó.

Câu 3: B

Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động tròn.

Câu 4: B

Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là

Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là vx = 14,4km/h = 4m/s.

Vậy trong 4 kết quả trên kết quả B là sai.

Câu 5: D

Tốc độ 36km/h = 36000/3600s = 10m/s

Câu 6: A

Chuyển động của quả lác đồng hô khi đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên có vận tốc giảm dần.

Câu 7: B

Vận tốc trung bình là vb = 8,5m/s. Vậy chọn B.

Câu 8: B

Gọi nửa thời gian là t các quãng đường trong nửa thời gian là:

S1 = v1t = 30t ; S2 = v2t = 15t

Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là: Đề kiểm tra Vật Lí 8

Câu 9: B

Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đểu thì chuyển động không đều (còn gọi là biến đổi).

Câu 10: B

Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên.

Câu 11: B

Ba lực cùng phưomg có cường độ lần lượt là F1 = 20N, F2 = 60N và F3 = 40N tác dụng vào một vật. Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn là F1, F2 cùng chiều nhau và F2 ngược chiều với hai lực trên.

Khi đó hợp lực của chúng F = F1 + F3 – F2= 0.

Câu 12: A

Khi xe đang chuyển động, muốn cho xe dừng lại, ta dùng cái phanh xe để tăng ma sát trượt, bánh xe bị phanh lại không quay được sẽ trượt trên mặt đường.

Câu 13: D

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

Câu 14: D

Dấu hiệu của chuyển động theo quán tính là vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Câu 15: B

Ý nghĩa của vòng bi trong các 0 trục là thay ma sát trượt băng ma sát lăn, vì ma sát trượt lớn hom nhiều so với ma sát lăn.

Câu 16: B

Khi xe ô tô đột ngột phanh thì hành khách trên xe bị xô về phía trước là do quán tính.

Câu 17: B

Gọi t là thời gian đi với vận tốc 12km/h, và t - 10 là thời gian đi khi táng vận tốc lên thành 15km/h ta có:

s = 12t = 15(t – 10) → 3t = 150 → t = 50 phút = 5/6h

s = v1.t = 10km.

Câu 18: C

Chuyển động của tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước là chuyển động không đều.

Câu 19: C

Trong hình vẽ, dưới tác dụng của các lực, vật ở hình C có vận tốc không đổi, vi các lực tác dụng lên nó cân bằng.

Câu 20: C

Một chiếc xe đang đứng yên khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ đứng yên vì rằng ban đầu nó đang đứng yên.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Loạt bài Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Vật Lí 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình sgk Vật Lí 8 và cách ra đề thi trắc nghiệm mới nhất.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k7