Top 4 Đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1 có đáp án



Để làm tốt bài kiểm tra môn Sinh học lớp 8, phần dưới là Top 4 Đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1 có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Sinh học lớp 8.

Mục lục đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8

     Thời gian làm bài: 45 phút

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Loại nơron nào có thân nằm trong trung ương thần kinh?

a. Nơron hướng tâm và nơron trung gian

b. Nơron li tâm, nơron hướng tâm và nơron trung gian

c. Nơron hướng tâm và nơron li tâm

d. Nơron li tâm và nơron trung gian

Câu 2 : Ví dụ nào dưới đây minh họa cho miễn dịch tập nhiễm?

a. Con người không bao giờ mắc bệnh lở mồm long móng ở trâu bò

b. Người tiêm vacxin phòng lao không bị bệnh lao

c. Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này.

d. Người mắc á sừng thì không lây cho người khác

Câu 3 : Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là

a. ít hồng cầu, không có bạch cầu.

b. không có hồng cầu, ít tiểu cầu.

c. ít hồng cầu, không có tiểu cầu.

d. ít bạch cầu, không có tiểu cầu

Câu 4 : Cơ quan nào trong hệ hô hấp đảm nhiệm vai trò phát âm?

a. Thanh quản

b. Khí quản

c. Phế quản

d. Hầu

Câu 5 : Sự trao đổi khí ở tế bào và phổi có được là nhờ đâu?

a. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

c. Hồng cầu thẩm thấu qua màng mao mạch, vận chuyển khí vào tế bào/phế nang và ngược lại

d. Áp suất chênh lệch cực lớn giữa màng tế bào và màng mao mạch

Câu 6 : Loại khí nào dưới đây có ái lực với huyết sắc tố rất mạnh, nhanh chóng chiếm chỗ của O2 trong máu, làm giảm nhanh hiệu quả hô hấp và có thể dẫn đến tử vong?

a. Tất cả các phương án còn lại

b. Khí CO

c. Khí N2

d. Khí H2

Câu 7 : Trong quá trình tiêu hóa, sự co bóp của các cơ ở dạ dày có vai trò chính là gì?

a. Phân cắt các chất đạm thành chuỗi axit amin

b. Làm ướt và hòa loãng thức ăn

c. Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

d. Đẩy thức ăn xuống ruột non

Câu 8 : Dịch tụy và dịch mật đổ vào bộ phận nào trong đường tiêu hóa?

a. Manh tràng

b. Dạ dày

c. Tá tràng

d. Đại tràng

Câu 9 : Ở người trưởng thành có cơ thể khỏe mạnh bình thường, thân nhiệt ổn định ở mức

a. 39oC

b. 37oC

c. 36oC

d. 38oC

Câu 10 : Vì sao trong những ngày giá rét, da chúng ta thường bị thâm tái?

a. Tất cả các phương án còn lại

b. Vì nhiệt độ thấp tiêu hủy một lượng lớn các mao mạch máu dưới da, khiến da không còn giữ được màu sắc hồng hào

c. Vì nhiệt độ hạ thấp khiến máu dưới da bị đông lại, chuyển màu thâm tái

d. Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái.

B. Tự luận

1. Trình bày quá trình tiêu hóa ở ruột non (3 điểm)

2. Nêu những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng (2 điểm)

3. Giải thích nghĩa đen của câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : d. Nơron li tâm và nơron trung gian

Câu 2 : c. Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này.

Câu 3 : b. không có hồng cầu, ít tiểu cầu.

Câu 4 : a. Thanh quản

Câu 5 : a. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

Câu 6 : b. Khí CO

Câu 7 : c. Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

Câu 8 : c. Tá tràng (đoạn đầu của ruột non)

Câu 9 : b. 37oC

Câu 10 : d. Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái.

B. Tự luận

1. Quá trình tiêu hóa ở ruột non:

- Tại ruột non, quá trình tiêu hóa thức ăn chủ yếu diễn ra theo con đường hóa học, dưới tác dụng của ba loại dịch tiêu hóa: dịch tụy (do tụy tiết ra), dịch mật (do gan tiết ra) và dịch ruột (do niêm mạc ruột tiết ra).(1 điểm)

- 4 thành phần chính của thức ăn: gluxit, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều được tiêu hóa ở ruột non:

+ Gluxit → Đường đôi → Đường đơn (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Prôtêin → Chuỗi peptit ngắn → Axit amin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Lipit (dưới tác dụng của dịch mật) → Các giọt lipit nhỏ → Axit béo và Glixêrin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Axit nuclêic → Nuclêôtit → Các thành phần của nuclêôtit (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

2. Những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng:

- Lớp niêm mạc ruột non gồ ghề, nhăn nheo với nhiều nếp gấp giúp gia tăng diện tích tiếp xúc với nguồn dinh dưỡng có trong lòng ruột sau quá trình tiêu hóa. (0,5 điểm)

- Trên bề mặt ruột non có vô số các lông ruột và lông cực nhỏ để tiếp cận sâu, hấp thụ được lượng dưỡng chất tối đa. (0,5 điểm)

- Hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc bao quanh ruột non giúp tiếp nhận và vận chuyển triệt để dưỡng chất có được sau quá trình tiêu hóa trở về tim và phân phối tới các cơ quan trong cơ thể. (1 điểm)

3. Khi trời nóng, để hạ nhiệt cơ thể, mồ hôi sẽ thoát ra nhiều hơn, cơ thể bị hao nước nhiều nên sinh cảm giác khát nước. Khi trời mát, nền nhiệt cơ thể chênh lệch nhiều so với nền nhiệt môi trường nên sẽ dẫn đến sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường. Sự thất thoát này khiến cơ thể phải tự điều hòa bằng cách tăng sinh nhiệt, tức là đẩy nhanh quá trình dị hóa – phân giải các chất để cung cấp năng lượng nên cơ thể nhanh có cảm giác đói (1 điểm).

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8

     Thời gian làm bài: 45 phút

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Loại xung thần kinh nào dưới đây chỉ có ở vòng phản xạ mà không có ở cung phản xạ?

a. Xung thần kinh li tâm

b. Xung thần kinh hướng tâm

c. Xung thần kinh liên hệ ngược

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 2 : Huyết sắc tố trong hồng cầu người khi kết hợp với loại khí nào sẽ có màu đỏ tươi?

a. Khí nitơ

b. Khí ôxi

c. Khí cacbônic

d. Khí heli

Câu 3 : Trong hệ miễn dịch người, tế bào limphô T có nhiệm vụ gì?

a. Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

b. Tham gia vào quá trình thực bào

c. Tiết ra kháng thể chống lại các kháng nguyên lạ

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 4 : Ion khoáng nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đông máu?

a. Ion magiê

b. Ion natri

c. Ion kali

d. Ion canxi

Câu 5 : Thói quen nào dưới đây đặc biệt có hại cho hệ hô hấp?

a. Ăn đồ chiên rán

b. Không rửa tay trước khi ăn

c. Hút thuốc lá

d. Uống nước ngọt có gas

Câu 6 : Trong cử động hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành có trạng thái như thế nào?

a. Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành co

b. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

c. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

d. Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành dãn

Câu 7 : Trong tuyến nước bọt có chứa enzim tiêu hóa nào?

a. Enzim lipaza

b. Enzim mantaza

c. Enzim amilaza

d. Enzim prôtêaza

Câu 8 : Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta chống nóng trong mùa hè?

a. Thường xuyên rèn luyện thân thể để tăng sức chịu đựng của cơ thể trong mùa nắng nóng

b. Trồng nhiều cây xanh để lấy bóng mát và làm dịu nhiệt ngoài trời

c. Dùng đồ bảo hộ khi đi nắng: mũ, nón, áo chống nắng….

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : Khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn thì

a. quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa.

b. quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa.

c. quá trình đồng hóa cân bằng với quá trình dị hóa.

d. quá trình đồng hóa và dị hóa có giá trị bằng 0.

Câu 10 : HCl trong dịch vị có vai trò gì?

a. Biến đổi chất đạm thành các chuỗi axit amin ngắn

b. Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

c. Nghiền nát và phân cắt thức ăn, giúp chúng thấm đều enzim tiêu hóa

d. Làm loãng thức ăn có trong dạ dày

B. Tự luận

1. Trình bày các nhóm máu ở người (Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ) và nguyên tắc truyền máu. (5 điểm)

2. Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày thì không? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : c. Xung thần kinh liên hệ ngược

Câu 2 : b. Khí ôxi

Câu 3 : a. Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

Câu 4 : d. Ion canxi (cùng với enzim trong tiểu cầu giúp biến đổi chất sinh tơ máu thành tơ máu vây lấy các tế bào máu)

Câu 5 : c. Hút thuốc lá (vì trong khói thuốc lá có rất nhiều thành phần độc hại, đặc biệt là nicôtin có thể gây ung thư phổi)

Câu 6 : b. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

Câu 7 : c. Enzim amilaza

Câu 8 : d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : a. quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa. (vì khi nghỉ ngơi, chúng ta tiêu tốn rất ít năng lượng nên dị hóa – quá trình phân giải các chất để sản sinh năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể - cũng chạm mức tối thiểu)

Câu 10 : b. Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

B. Tự luận

1. Các nhóm máu:

Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ, trên hồng cầu người có 2 loại kháng nguyên là A và B; trong huyết tương có hai kháng thể tương ứng là anpha và bêta (kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng sẽ gây ngưng kết). (0,5 điểm)

Tương ứng với 2 cặp kháng nguyên – kháng thể này là 4 nhóm máu:

- Nhóm máu AB: có kháng nguyên A và B trên hồng cầu, không có kháng thể trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên hồng cầu, có kháng thể bêta trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: có kháng nguyên B trên hồng cầu, có kháng thể anpha trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: không có kháng nguyên trên hồng cầu, có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương. (0,5 điểm)

Nguyên tắc truyền máu: kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù hợp với kháng thể có trong huyết tương của người nhận (đảm bảo không phải là cặp kháng nguyên – kháng thể tương ứng để gây ngưng kết hồng cầu) (0,5 điểm). Theo đó:

- Nhóm máu AB: chỉ truyền được cho nhóm máu AB, có thể nhận từ tất cả các nhóm máu khác (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: truyền được cho nhóm máu A, AB, có thể nhận từ nhóm máu A và O (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: truyền được cho nhóm máu B, AB, có thể nhận từ nhóm máu B và O (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: có thể truyền cho tất cả các nhóm máu khác và chỉ có thể nhận máu từ nhóm máu O (0,5 điểm)

(Học sinh có thể vẽ sơ đồ tương tự sách giáo khoa đều cho điểm tuyệt đối)

2. Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ bởi vì chất nhày phủ ngoài lớp niêm mạc của dạ dày đã giúp ngăn cách lớp niêm mạc với enzim tiêu hóa có trong dịch vị (enzim pepsin). ( 1 điểm)

Tham khảo các Đề thi, đề kiểm tra môn Sinh học lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Hóa 8 | Đề kiểm tra Hóa 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình sách giáo khoa Hóa học 8 và cách ra đề thi trắc nghiệm mới nhất.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.