Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất - Kết nối tri thức

Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất - Kết nối tri thức

Với bộ 7 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm học 2021 - 2022 có đáp án, chọn lọc được biên soạn bám sát nội dung sách Kết nối tri thức và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt 2 của các trường Tiểu học trên cả nước. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 1 Tiếng Việt 2.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:

Giữa vòm lá thơm

Bàn tay nhỏ nhắn 

Phe phẩy quạt nan 

Đều đều ngọn gió 

Rung rinh góc mà

Bà ơi hãy ngủ

Có cháu ngồi bên

Căn nhà vắng vẻ

Khu vườn lặng im

Hương bưởi hương cau

Lẩn vào tay quạt

Cho bà nằm mát

Giữa vòng gió thơm.

                    Quang Huy


Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài thơ nói về những ai?

   a. Bà

   b. Cháu

  c. Bà và cháu

Câu 2: Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì giúp bà?

a. Quạt cho bà ngủ

b. Quét nhà cho bà

c. Nấu cơm cho bà.

Câu 3: Những từ ngữ nào chỉ người thân có trong bài thơ?

a. Bà và cháu

b. Cháu và ông

c. Ông và bà

Câu 4: Tình cảm của em bé với bà thể hiện qua câu thơ nào?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 5: Điền vào chỗ chấm ươn hay ương:

a. V……… cây ao cá.

b. Bầu ơi th………. lấy bí cùng.

c. Vẽ đ…….. cho hươu chạy.

d. X……… sắt da đồng.

Câu 6: Em hãy viết 5 câu hỏi thăm ông hoặc bà ở quê khi biết tin ông (bà) bị mệt.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

II. Chính tả: Tập chép “Giữa vòm lá thơm”

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất | Kết nối tri thức

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Trong lời mẹ hát

Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra

Lời ru chắp con đôi cánh

Lớn rồi con sẽ bay xa.


Trương Nam Hương

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tìm những hình ảnh nói về sự vất vả của người mẹ?

a. Lưng mẹ cứ còng dần xuống

b. Thời gian chạy qua tóc mẹ

c. Lời ru chắp con đôi cánh

Câu 2: Sự vất vả của mẹ đem lại những gì cho con?

a. Cho con ngày một thêm cao.

b. Có cả cuộc đời hiện ra

c. Cho con được học hành

Câu 3: Đặt một câu nói về tình cảm mẹ con dựa vào nội dung đoạn thơ.

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

II. Luyện tập

Câu 1: Viết từ ngữ nói về tình cảm của những người thân trong gia đình

M: hòa thuận

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 2: Điền vần ac hoặc at vào chỗ chấm:

bản nh……….. ; h……….. gạo; th……….. nước; bài h……………

Câu 3: Tìm các từ ngữ về tình cảm gia đình để điền vào chỗ chấm: 

 a. Gia đình em sống rất……………...................... 

b. Em rất………………………. anh trai của mình.

c. Em và chị gái luôn………………………. lẫn nhau.

d. Ngoài giờ học, em thường làm việc nhà……………………………. bố mẹ.

Câu 4: Viết đoạn hội thoại giữa em và bố em khi em gọi điện hỏi thăm bố công tác ở xa nhà.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 5: Chính tảTập chép “Trong lời mẹ hát”

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Kho báu

Kho báu của tôi! Đó là những truyện cổ tích mẹ cắt ra từ báo và dán lại thành tập hoặc những quyển truyện tranh bằng tiếng Nga bố đã cặm cụi dịch ra tiếng Việt. Dù chúng chỉ là những tờ báo, cuốn sách cũ những những câu chuyện trong đó đã mở ra một thế giới kì thú mà một cô bé 6 tuổi như tôi không thấy được ở những quyển sách in màu bóng loáng, đẹp mắt khác. Phép lạ đầy màu sắc từ những câu chuyện cũ không màu mè ấy như mở ra cánh cửa đưa đến một thế giới kì diệu, gửi gắm đầy yêu thương mà bố mẹ đã tạo dựng cho tôi.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Kho báu của bạn nhỏ trong đoạn văn là gì?

a. Là những truyện cổ tích mẹ cắt ra từ báo

b. Là món đồ chơi yêu thích

c. Là món ăn ngon

Câu 2: Ai là người mang kho báu đến cho bạn nhỏ?

a. Là mẹ

b. Là bố

c. Là cô giáo

Câu 3: Bố mẹ bạn nhỏ đã mang đến cho bạn điều gì?

a. Gửi gắm đầy yêu thương

b. Một thế giới kì diệu

c. Là quyển sách in màu bóng loáng

II. Luyện tập

Câu 1: Viết những từ ngữ chỉ:

Công việc gia đình

Tình cảm gia đình







Câu 2: Gạch dưới những từ chứa iê – yê trong khổ thơ sau:

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay


Bố em xách điếu đi cày

Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau

Cậu mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng

Mụ gà cục tác như điên

Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi.

Câu 3: Viết một đoạn văn (3 câu) kể về gia đình em.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4: Chính tả: Tập chép “Kho báu”.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất | Kết nối tri thức

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Làm anh

Làm anh khó đấy

Phải đâu chuyện đùa

Với em gái bé

Phải người lớn cơ

Khi em bé khóc

Anh phải dỗ dành

Nếu em bé ngã

Anh nâng dịu dàng

             Phan Thị Thanh Nhàn

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Công việc làm anh phải làm gì?

a. Dỗ dành, nâng dịu dàng

b. Nhường nhịn em

c. Chơi một mình

Câu 2: Người anh đã làm được những việc gì?

a. Dỗ dành, nâng em ngã

b. Cho em đi chơi

c. Chia quà bánh cho em

Câu 3: Việc làm nào thể hiện tình cảm của người anh đối với em?

a. Đưa em đi chơi

b. Nhường em phần hơn

c. Dỗ dành, nâng em ngã

II. Luyện tập

Câu 1: Viết câu kiểu Ai làm gì? với từ dỗ dành

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 2: Tìm từ nói về tình cảm của người anh với em trong đoạn thơ.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 3: Viết lại các tiếng bắt đầu bằng l/n trong đoạn thơ trên.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4: Điền vần iêng/ iên/ iêt vào chỗ chấm thích hợp.

                           Ông Lê-nin ở nước Nga

                                                                     Mà em lại thấy rất là V……… Nam

                                                                      Cũng yêu các cháu thiếu n…………

                                                                   Y như tình cảm th……….. l………. Bác Hồ.

Câu 5: Điền vào chỗ trống dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm:

Một giọt nước nhỏ đọng trên chiếc lá sen ☐ Giọt nước đong đưa, đong đưa ☐ 

Giọt nước bé nhỏ này tới đây bằng cách nào nhỉ ☐ 

Câu 6: Em viết 2 – 3 câu nhắn lại cho bố mẹ xin phép đi mua sách cùng với bạn.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 7: Chính tảTập chép “Làm anh”

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

                                                    Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân

Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hòa thuận hai thân vui vầy

                                               Ca dao

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài ca dao nói đến những ai trong gia đình?

a. Anh và em

b. Chị và em

c. Bố mẹ và con

Câu 2: Anh em trong gia đình phải đối xử với nhau như thế nào?

a. Quan tâm đến nhau

b. Yêu thương nhau

c. Không thương yêu nhau

Câu 3: Tìm và viết các từ chỉ tình cảm anh em:

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4: Đặt 2 câu Ai thế nào? với hai từ chỉ tình cảm ở đoạn ca dao?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

II. Luyện tập

Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm ( hình thức, tính cách) của người, vật có tiếng băt đầu bằng x/s

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 2: Điền vần ai, ay, ăt, ât vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn văn sau:

        Ở cánh đồng nọ có h……… anh em c……… chung một đám ruộng. Mùa g…… đến, họ cùng nhau thu hoạch lúa. Người em thương người anh còn ph……… nuôi vợ con v……. vả, nếu phần lúa bằng của mình thì th…….. không công bằng cho anh. Nghĩ thế nên người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

Câu 3: Viết 3 – 4 câu kể về người chị trong gia đình mà em yêu quý

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4: Chính tả: Tập chép bài ca dao trên.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất | Kết nối tri thức

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Chú sáo sậu

Chú sáo sậu nhà Hoa không bị nhốt trong lồng mà mặc sức bay nhảy. Khi chú đứng úp hai bầu cánh, toàn thân là một màu đen bóng với chiếc khăn trắng quanh cổ, khi chú bay thì một vùng trắng lộ ra. Cái mỏ chú nhọn hoắt xỉa cào cào, châu chấu rất nhanh. Cặp mắt tinh nhanh luôn ngó nghiêng, đôi chân vàng mảnh khảnh nhảy liên liến. Chú hót suốt ngày. Mỗi lần Hoa đi học về, chú bay ra, đậu trên cánh cổng liến láu một hồi như vui mừng chào đón.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chú sáo bị nhốt ở đâu?

a. Trong lồng

b. Trong chuồng

c. Mặc sức bay nhảy

Câu 2: Toàn thân chú sáo được miêu tả qua những chi tiết nào?

a. Thân chú sáo là một màu đen bóng với chiếc khăn trắng quanh cổ 

b. Thân chú sáo là một màu đen bóng

c. Thân chú sáo là chiếc khăn trắng quanh cổ

Câu 3: Chú hót như thế nào?

a. Chú hót suốt ngày

b. Chú không hót

c. Thỉnh thoảng hót lên một tiếng

Câu 4: Tình cảm của chú sáo với Hoa được thể hiện như thế nào?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

II. Luyện tập

Câu 1: Tìm từ có chứa vần ao/ au/ ui có nghĩa như sau:

- Một loại quả thường dùng để ăn trầu:………………………………………………

- Trái nghĩa với thấp:…………………………………………………………………

Câu 2: Tìm và viết ra các từ chỉ tính chất trong đoạn văn trên:

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 3: Đặt một câu với từ chỉ tính chất vừa tìm được.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4: Viết 3 – 4 câu kể về một loài chim .

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 5: Chính tả: Tập chép “Chú sáo sậu”

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Ba bớt

Ba bớt là con bò đẹp. Ở nó hội tụ các tiêu chuẩn: mình thon, chân cao, mắt sáng, lông mượt, sừng khỏe, dáng đi oai vệ. Giữa cái trán rộng màu hạt dẻ nổi lên ba cái bớt màu trắng, thế nên nó có cái tên ba bớt.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Ba bớt là con gì?

a. Con trâu

b. Con gà

c. Con bò

Câu 2: Ba bớt có màu lông gì?

a. Màu hạt dẻ

b. Màu đen

c. Màu trắng

Câu 3: Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của con ba bớt?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4: Đặt câu kiểu Ai thế nào? miêu tả con ba bớt?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

II. Luyện tập

Câu 1: Điền vào chỗ chấm et hoặc ec, ui hoặc uy:

- xanh l…….. ; h……. ta; đường n……..; con lợn kêu eng ……….; th……… thủ; lúi h………; ……….. nghi;

Câu 2: Gạch chân dưới từ chỉ con vật nuôi có trong đoạn thơ dưới đây:

Có nàng gà mái mơ

Cục ta cục tác khi vừa đẻ xong

Có ao muống với cá cờ

Em là chị Tấm đợi chờ bống lên

Có đầm ngào ngạt hoa sen

Ếch con đi học, dế mèn ngâm thơ.

Câu 3: Viết tiếp vào chỗ chấm vế so sánh đối lập với các so sánh đã cho

Hiền như bụt >< dữ……………………

Trắng như tuyết>< đen……………………..

Yếu như sên >< khỏe…………………………….

Câu 4: Chính tả: Tập chép “Ba bớt”

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 - 2022 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 9 khác