Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 có ma trận - Kết nối tri thức (10 đề)

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 có ma trận - Kết nối tri thức (10 đề)

Bộ 10 Đề thi Tiếng việt lớp 2 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án, chọn lọc năm 2021 - 2022 mới nhất sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Tiếng việt lớp 2.

Tải xuống

Ma trận đề thi học kì II môn Tiếng Việt 2 – Kết nối tri thức 

STT

Chủ đề

Mức 1 Nhận biết

Mức 2

Thông hiểu

Mức 3

Vận dụng

Mức 4

Vận dụng cao

Tổng

1

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Số câu


1


1





2

Số điểm


1


1





2

Đọc hiểu

Số câu

2


2


1




5

Số điểm

1


1


1




3

2

Viết

Nghe viết

Số câu




1





1

Số điểm




2





2

Tập làm văn

Số câu






1



1

Số điểm






3



3

Tổng số câu

9 điểm

Tổng số điểm

10 điểm

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A. Đọc 

I. Đọc hiểu

Đánh cá đèn

Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi.

Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh đèn, cá kéo về đen đặc. Những con mối, con nục nổi lên, cuốn vào nhau lúc nhúc. Dưới ánh điện, mắt chúng sáng rực cả một vùng như trận mưa tàn lửa… Mỗi thuyền chỉ đánh bốn mẻ lưới mà chở không hết cá, phải đùn vào lưới thả xuống nước kéo về. Thuyền nào cũng no, lặc lè trên sóng.

(Bùi Nguyên Khiết)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào?

a- Lúc nắng chiều tỏa ánh vàng hoe

b- Lúc mặt trời vừa mới bứt đầu lặn

c- Lúc màn đêm vừa buông xuống

2. Dòng nào dưới đây nêu đúng những từ ngữ tả cá biển về rất nhiều khi đèn điện bật sáng trên các thuyền? (Đoạn 2)

a- Kéo về đen đặc; thuyền chở không hết cá

b- Cuốn vào nhau lúc nhúc; lặc lè trên sóng

c- Kéo về đen đặc; cuốn vào nhau lúc nhúc

3. Khi thuyền chở không hết cá, mọi người trên thuyền đã làm gì?

a- Đùn cá vào lưới thả trên biển để nuôi

b- Đùn cá vào lưới thả xuống nước kéo về

c- Đùn cá vào lưới đưa sang thuyền khác

4. Dòng nào gợi tả con thuyền chở nhiều cá?

a- Nổ máy ran ran

b- Trườn qua sóng lừng

c- Lặc lè trên sóng

II. Tiếng việt

1. Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng

a) tr hoặc ch

- leo …èo/……..

- ….ống đỡ/……….

- hát ….èo/………

-…..ống trải/……..

b) ong hoặc ông

tr……nom/………. tr……sáng/……..

c) rả hoặc 

tan……../………. kêu ra………/………..

2. Gạch dưới từ trái nghĩa với từ in đậm trong mỗi câu tục ngữ sau:

(1) Trên kính dưới nhường

(2) Hẹp nhà rộng bụng

(3) Việc nhỏ nghĩa lớn

(4) Áo rách khéo vá hơn lành vụng may

(5) Áo rách khéo vá hơn lành vụng may

3. Đặt câu với mỗi từ chỉ nghề nghiệp:

a) nông dân:………………………………………………

b) công nhân:…………………………………………….

c) bác sĩ:…………………………………………………


B. Viết:

I. Chính tả: Đánh cá đèn (từ Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi đến hết)

II. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về công việc của một người mà em biết.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

A. Đọc – hiểu

Tình thương của Bác

Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội. Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:

- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!

Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên “Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.

Lúc này chị Chín mới chợt tỉnh, vội chạy lại ôm choàng lấy Bác, khóc nức nở.

Chờ cho chị bớt xúc động, Người an ủi:

- Năm mới sắp đến, Bác đến thăm nhà, sao thím lại khóc?

Tuy cố nén nhưng chị Chín vẫn thổn thức, nói:

- Có bao giờ...có bao giờ Chủ tịch nước lại tới thăm nhà chúng con. Được thấy Bác đến nhà, con cảm động quá!

Bác trìu mến nhìn chị Chín và các cháu rồi nói:

- Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm ai?

(Theo Phạm Thị Sửu – Lê Minh Hà)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Lúc Bác mới bước vào nhà, thái độ của chị Chín thế nào?

a- Sửng sốt

b- Chợt tỉnh

c- Xúc động

2. Vì sao khi được gặp Bác, chị Chín lại khóc nức nở?

a- Vì chị thấy nhà mình còn nghèo khổ quá

b- Vì chị quá xúc động khi Bác đến thăm nhà

c- Vì chị thấy Bác Hồ thương mẹ con chị quá

3. Câu “Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm ai?” ý nói gì?

a- Bác luôn quan tâm đến những người phụ nữ nghèo

b- Bác luôn quan tâm đến các cháu thiếu nhi nghèo

c- Bác luôn quan tâm đến những gia đình lao động nghèo

4. Bộ phận in đậm trong câu “Chị Chín khóc nức nở vì xúc động” trả lời cho câu hỏi nào?

a- Như thế nào?

b- Vì sao?

c- Để làm gì?

B. Viết:

I. Chính tả

Cháu thăm nhà Bác

Cháu vào thăm nhà Bác

Trời vui nên nắng tràn

Vườn vui hoa nở khắp

Ngan ngát mùi phong lan.

Ngôi nhà sàn xinh xinh

Dưới bóng cây vú sữa

Không gian đầy tiếng chim

Mặt hồ xôn xao gió.

Gió động cửa nhà sàn

Ngỡ Bác ra đón cháu…

(Vân Long)

II. Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

A. Đọc 

I. Đọc hiểu

Cây chuối mẹ

Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối non mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác đâm thẳng lên trời. Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột nhà. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm. Cổ nó mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra báo cho mọi người biết: hoa chuối ngoi lên ngọn rồi đấy.

Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. Hoa ngày càng to thêm, nặng thêm, khiến cây chuối nghiêng về một phía. Khi cây mẹ bận đơm hoa kết quả thì các cây non cứ lớn nhanh hơn hớn.

Để làm buồng, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía. Lẽ nào nó để cái hoa to, buồng quả lớn đè giập đứa con đứng bên cạnh? Không, cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái khoảng trống không có đứa con nào.

(Theo Phạm Đình Ân)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Chi tiết nào cho thấy hoa chuối đã ngoi lên ngọn? (Đoạn 1)

a- Tàu lá dài như lưỡi mác đâm thẳng lên trời

b- Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn lấp ló hiện ra

c- Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn

2. Vì sao cây chuối nghiêng về một phía?

a- Vì cây mẹ ngày càng yếu đuối

b- Vì cây con lớn nhanh dưới gốc

c- Vì hoa chuối ngày càng to và nặng

3. Cây chuối mẹ ngả hoa sang khoảng đất trống để làm gì?

a- Để cái hoa to, buồng quả lớn phát triển được dễ dàng

b- Để buồng quả không đè giập đứa con đứng bên cạnh

c- Để buồng quả không đè giập những chiếc lá xanh lơ

4. Qua hình ảnh cây chuối mẹ, tác giả muốn ca ngợi điều gì?

a- Tình mẫu tử sâu nặng

b- Tình gia đình sâu nặng

c- Tình yêu thương đồng loại

II. Tiếng việt

1. Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng

a) hoặc n

- hoa ….ở/……….

- khoai ….ang/……..

- núi…..ở/……

- nở……ang/………

b) ên hoặc ênh

- b…..vực/………..

- mũi t…../………

- b….. cạnh/……..

- nhẹ t……./…….

c) uơ hoặc ua

- thu……cuộc/…….

- h……. vòi/………

- th…….nhỏ/……….

- l…….vàng/……….

2. a) Gạch dưới các từ ngữ trả lời cho câu hỏi để làm gì? trong mỗi câu sau:

(1) Ông em trồng cây na để con cháu có quả ăn

(2) Em trồng cây cúc vạn thọ để lấy hoa ướp trà

(b) Viết tiếp vào chỗ trống từ ngữ thích hợp trả lời cho câu hỏi để làm gì?

(1) Chúng em trồng nhiều cây xanh……………………………………

…………………………………………………………………………

(2) Toàn trường em trồng nhiều hoa……………………………………

…………………………………………………………………………..

B. Viết:

I. Chính tả

Quả sầu riêng

Sầu riêng có họ hàng xa với mít nhưng quả bé hơn. Gai quả sầu riêng vừa to vừa dài, cứng và sắc. Vỏ dày như vỏ quả mít nhung cứng và rất dai.

Khi quả chín muồi, vỏ sầu riêng tự tách ra thành bốn hoặc năm mảnh theo chiều dọc, để lộ những múi sầu riêng béo ngậy, nằm gối lên nhau trong các khe hở. Cơm (còn gọi là cùi) sầu riêng màu ngà hoặc màu mỡ gà bọc quanh hạt. Cơm càng dày thì càng ngọt, béo và thơm.

(Theo Phạm Hữu Tùng)


II. Giới thiệu về cô giáo đã dạy em năm học lớp 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

A. Đọc 

I. Đọc hiểu

Buổi sớm mùa hè trong thung lũng

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te.

Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều..Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

(Hoàng Hữu Bội)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1Dòng nào dưới đây nêu đúng tên các con vật được tả trong bài?

a- Gà trống, gà rừng, ve, chim cuốc

b- Gà trống, gà mái, ve, chim cuốc

c- Gà trống, gà mái, gà rừng, chim cuốc

2Tiếng gà gáy sớm mùa hè vùng cao được tả qua những từ nào? (Đoạn)

a- Phành phạch, râm ran, te te

b- Lanh lảnh, râm ran, te te

c- Lanh lảnh, phành phạch, te te

3. Sau tiếng gà gáy, những âm thanh nào cho thấy bản làng đã thức giấc?

a- Tiếng gọi nhau í ới, tiếng chim cuốc đều đều

b- Tiếng gà gáy râm ran, tiếng nói chuyện rì rầm

c- Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới

4.Cảnh sáng sớm ở vùng cao được tác giả chú trọng miêu tả điều gì?

a- Những hình ảnh nổi bật

b- Những âm thanh nổi bật

c- Những sự việc diễn ra

II. Tiếng việt

1. Viết lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống:

a) hoặc x

(1) Phía…a…a, đàn chim…..ẻ thi nhau …à…uống cánh đồng mới gặt

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

(2) Các cháu….ay…ưa nghe bà kể chuyện ngày….ửa ngày…ưa

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

b) in hoặc iên

Hàng ngh…con k…. lũ lượt tha mồi về tổ đông ngh….nghịt.

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

c) im hoặc iêm

Trái t…bé dạt dào n….vui khi bầy ch….về làm tổ trong vườn

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

2. Tìm các từ ngữ có tiếng thợ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống

M: thợ nề

(1)……….

(4)……….

(2)………..

(5)………..

(3)……….

(6)……….

3. Đặt câu với mỗi từ nói về truyền thống của dân tộc Việt Nam

a) cần cù:…………………………………………………

b) dũng cảm:………………………………………………

c) đoàn kết:………………………………………………...

B. Viết:

I. Chính tả

Bóc lịch - Bế Kiến Quốc

Em cầm tờ lịch cũ 
Ngày hôm qua đâu rồi 
Ra ngoài sân hỏi bố 
Xoa đầu em bố cười 

Ngày hôm qua ở lại 
Trong hạt lúa mẹ trồng 
Cánh đồng chờ gặt hái 
Chín vàng màu ước mong 

Ngày hôm qua ở lại 
Trên cành hoa trong vườn 
Nụ hồng lớn thêm mãi 
Đợi đến ngày tỏa hương 

Ngày hôm qua ở lại 
Trong vở hồng của con 
Con học hành chăm chỉ 
Là ngày qua vẫn còn .

II. Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

A. Đọc 

I. Đọc hiểu

Nhà bác học và bà con nông dân

Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.

Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của bảo dừng xe, lội xuống ruộng trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn….

Rồi bác cười vui và nói với mọi người:

- Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới đằng nào thắng, nghe!

Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất vài mét. Lúa bác cấy vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà bác học nói và làm đều giỏi.

(Theo Nguyễn Hoài Giang)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào?

a- Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, lúa dễ phát triển

b- Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn sâu, lúa dễ phát triển

c- Cấy úp tay để rễ mạ ăn nông, lúa mau phát triển

2. Bác Của khuyên bà con khi cấy cần chăng dây để làm gì?

a- Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ lội ruộng đi lại làm cỏ sục bùn

b-Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn

c- Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng máy gặt lúa ngay tại ruộng

3Kết quả thi cấy giữa bác Của và cô gái cấy giỏi nhất ra sao?

a- Bác Của cấy đều, nhanh, bỏ xa cô gái hơn chục mét

b- Bác Của cấy đều, thẳng hàng, bỏ xa cô gái vài mét

c- Bác Của cấy nhanh, thẳng hàng, vượt lên trước cô gái.

4. Bà con nông dân trầm trồ, thán phục bác Của về điều gì?

a- Nhà bác học nói về cấy lúa rất giỏi

b- Nhà bác học cấy lúa nhanh và giỏi

c- Nhà bác học nói và làm đều giỏi

II. Tiếng việt

1. Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng:

a) hoặc n

- nỗi …iềm/……..

-…..ương rẫy/………

- cái……iềm/……….

-……..ương thực/……..

b) hoặc d

-….ỗ tay/……….

- sách……ở/……..

-….ỗ dành/……

-…..ở dang/……

c) it hoặc ich

- t……tắc/……..

- vở k……./……….

- xa t……./…….

- đen k…../…….

2. Xếp các từ sau thành từng cặp có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa):

nhỏ, tối, chìm, cuối cùng, ít, to, sáng, đầu tiên, nổi, nhiều.

M: to/ nhỏ

-………./………..

-………../……….

-………./……….

-………../……….

3. Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm rồi chép lại đoạn sau:

Xóm làng tưng bừng mở hội mừng xuân….Nhiều hình thức hội hè vui chơi diễn ra sôi nổi, như: đấu võ dân tộc…đua thuyền…đấu cờ tướng…thi hát xướng… ngâm thơ.

B. Viết:

I. Chính tả

Cái trống trường em 
Thanh Hào

Cái trống trường em 
Mùa hè cũng nghỉ 
Suốt ba tháng liền 
Trống nằm ngẫm nghĩ 

Buồn không hả trống 
Trong những ngày hè 
Bọn mình đi vắng 
Chỉ còn tiếng ve 

Cái trống lặng yên 
Nghiêng đầu trên giá 
Chắc thấy chúng em 
Nó mừng vui quá! 

Kìa trống đang gọi 
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! 
Vào năm học mới 
Giọng vang tưng bừng

II. Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

A. Đọc 

I. Đọc hiểu

Về thăm nhà Bác

Về thăm nhà Bác, làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

Có con bướm trắng lượn vòng

Có chùm ổi chín vàng ong sắc trời.

Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời

Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa

Chiếc giường tre quá đơn sơ

Võng gai ru mát những trưa nắng hè.

Làng Sen như mọi làng quê

Ngôi nhà lẫn với hàng tre bóng tròn

Kìa hàng hoa đỏ màu son

Kìa con bướm trắng chập chờn như mưa.

(Nguyễn Đức Mậu)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Bài thơ tả cảnh gì?

a- Tả đường về thăm nhà Bác ở làng Sen

b- Tả khu vườn gần nhà Bác ở làng Sen

c- Tả cảnh vật của nhà Bác ở làng Sen

2. Tác giả dùng từ ngữ chỉ màu sắc để tả những sự vật nào ở nhà Bác?

a- Hoa râm bụt, con bướm, hàng tre

b- Hoa râm bụt, con bướm, chùm ổi

c- Hoa râm bụt, chùm ổi, hàng tre

3Ngôi nhà và đồ đạc trong nhà Bác có những điểm gì nổi bật?

a- Đơn sơ, mộc mạc, rất cổ kính

b- Đơn sơ, mộc mạc, ấm tình người

c- Đơn sơ, giản dị, luôn mát mẻ

4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của bài thơ?

a- Phong cảnh làng Sen quê Bác đẹp đẽ, thơ mộng

b- Khu vườn nhà Bác ở làng Sen có nhiều cảnh đẹp

c- Nhà Bác thuở thiếu thời thật đơn sơ, giản dị

II. Tiếng việt

a) Ghép các từ ngữ và viết lại cho đúng chính tả:

trọn

lựa/…………..

chọn

trọn

vẹn/………

chọn

trú

ẩn/……………

chú

trú

trọng/………

chú

b) Ghép tiếng ở cột A với tiếng thích hợp ở cột B rồi viết vào chỗ trống

A


B

chênh


bệch

tầng


vết

dấu


lệch

trắng


trệt

B. Viết:

I. Chính tả

Bướm và hoa hồng

Bướm em hỏi chị

- Chi ơi vì sao

Hoa hồng lại khóc ?

- Không phải đâu em

Đó là hạt ngọc

Người gọi là sương

Sao đêm gửi xuống

Tặng cô hoa hồng

II. Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

A. Đọc 

I. Đọc hiểu

Hai lần được gặp Bác

Lần đầu ra miền Bắc, Thu được gặp Bác Hồ. Bác hỏi:

- Cháu đã biết chữ chưa?

Thu xúc động trả lời:

- Thưa Bác, cháu chưa biết chữ. Nhà cháu nghèo, cha cháu mất sớm nên cháu không được đi học.

Bác nhìn Thu, hai dòng nước mắt rưng rưng.

Lần thứ hai ra miền Bắc, Thu lại được gặp Bác. Bác hỏi:

- Đồng bào miền Nam chiến đấu như thế nào?

Thu đứng lên thưa với Bác:

- Thưa Bác, đồng bào miền Nam đấu tranh rất anh hùng, không sợ gian khổ, không sợ hi sinh. Đồng bào chỉ lo sau này nước nhà thống nhất. Bác vào thăm, không được nhìn thấy Bác.

Thu ngước nhìn lên, Bác Hồ lại rưng rưng nước mắt.

(Theo Hồ Thị Thu)

Hồ Thị Thu: một thiếu niên miền Nam đạt nhiều thành tích trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước, được hai lần ra thăm miền Bắc và gặp Bác Hồ kính yêu.

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1Lần đầu nghe Thu nói, Bác Hồ xúc động vì điều gì?

a- Vì Thu chưa biết chữ

b- Vì nhà Thu nghèo, cha mất sớm

c- Vì cả hai lí do trên

2. Thu thưa với Bác nỗi lo của đồng bào miền Nam là gì?

a- Không được nhìn thấy Bác vào thăm miền Nam

b- Không được nhìn thấy nước nhà trong ngày vui thống nhất

c- Không được nhìn thấy Bác Hồ trong ngày vui thống nhất

3. Theo em, lần thứ hai nghe Thu nói, vì sao Bác Hồ lại rưng rưng nước mắt?

a- Vì nghĩ đến gia đình của Thu

b- Vì nghĩ đến đồng bào miền Nam

c- Vì nghĩ đến nhân dân Việt Nam

4. Câu nào dưới đây của nhà thơ Tố Hữu nói đúng tình cảm của Bác Hồ được thể hiện trong câu chuyện?

a- Có phải mỗi lần ta gặp Bác/Bác vui như trẻ lại cùng ta?

b- Bác mong con cháu mau khôn lớn/Nối gót ông cha, bước kịp mình.

c- Bác ơi, tim Bác mênh mông thế/Ôm cả non sông, mọi kiếp người.

II. Tiếng việt

1. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả (r/d/gi hoặc thanh hỏi/thanh ngã) rồi chép lại từng câu cho đúng

a) Dế Mèn tạm xa da đình để dong duổi trên đường, đi chu ru khắp thiên hạ.

b) Các bạn học sinh vẻ tranh, mổi người một vẽ, hay đáo đễ.

2. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:

Bác Hồ sống rất………….nhưng rất có…………… Sáng nào cũng vậy, cứ khoảng bốn rưỡi, năm giờ, khi sương mù còn bồng bềnh trên các ngọn cây, khe núi, Người đã dậy,…………………….chăn màn, rồi chạy xuống bờ suối……….. và tắm rửa. Sáng sớm, Bác thường tập………………….Bác chọn những quả núi quanh vùng cao nhất để………………..với đôi bàn chân không. Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện ………………với giá rét.

(Từ ngữ cần điền: chịu đựng, nền nếp, tập thể dục, giản dị, dọn dẹp, leo lên, leo núi)

3. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm rồi chép lại đoạn văn của Diệp Minh Châu:

Lúc ở chiến khu…Bác Hồ nuôi một con chó…..một con mèo và một con khỉ..Thông thường thì cả ba loài đó vốn chẳng ưa nhau….Không biết Bác dạy thế nào mà chúng lại quấn quýt nhau….không hề trêu chọc hay cắn nhau bao giờ.

B. Viết:

I. Chính tả

Thỏ con

Em nuôi một đôi thỏ,

Bộ lông trắng như bông,

Mắt tựa viên kẹo hồng

Đôi tai dài thẳng đứng

Nói sao hết sung sướng

Sớm học chiều hái rau

Thỏ lớn mau trông thấy

Thu qua rồi thu tới

Tính mới trọn một năm

Thỏ đẻ bốn năm lần

Em bán năm bảy bận

Tiền thỏ mua bút mực

Tiền thỏ may áo quần

II. Viết đoạn văn kể về công việc của một người

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

A. Đọc hiểu

Mây trắng và mây đen

Trên bầu trời cao rộng, mây đen và mây trắng đơng rong ruổi theo gió. Mây trắng xốp, nhẹ, bồng bềnh như một chiếc gối bông xinh xắn. Mây đen vóc dóng nặng nề, đang sà xuống thấp.

Thấy mây đen bay thấp, mây trắng rủ:

- Chúng mình bay lên cao đi! Bay cao thú vị lắm!

- Anh bay lên đi! - Mây đen nói - Tôi còn phải mưa xuống, ruộng đồng đang khô cạn vì hạn hán, muôn loài đang mong chờ tôi.

Mây trắng ngạc nhiên hỏi:

- Làm mưa ư? Anh không sợ tan biến hết hình hài à?

Nói rồi mây trắng bay vút lên. Nó bị gió cuốn tan biến vào không trung.

Mây đen sà xuống thấp rồi hóa thành mưa rơi xuống ruộng đồng, cây cỏ,... Con người và vạn vật reo hò đón mưa. Mưa tạnh, nắng lên rực rỡ. Nước ở ruộng đồng bốc hơi, bay lên, rồi lại kết lại thành những đám mây đen. Những đóm mây đen hoá thành mưa rơi xuống... Cứ như thế, mây đen tồn tại mãi mãi.

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:

a. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người:

A. mây đen và mây trắng

B. nắng và gió

C. bầu trời và ruộng đồng

b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu

A. rong ruổi theo gió

B. bay lên cao

C. sà xuống thấp

c. Vì sao mây đen không theo mây trắng?

A. vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng cây cỏ

B. vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người

C. vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài

d. Câu nào cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật?

e. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:

Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

Con người có nhiều cách để trao đổi với nhau. Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu đưa thư. Những bức thư được buộc vào chân bồ câu. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.

2. Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 9)

A. Đọc hiểu

THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO

(Trích)  

Bây giờ sắp tết rồi

Con viết thư gửi bố (…)

Tết con muốn gửi bố

Cái bánh chưng cho vui

Nhưng bánh thì to quá

Mà hòm thư nhỏ thôi

Gửi hoa lại sợ héo

Đường ra đảo xa xôi

Con viết thư gửi vậy

Hẳn bố bằng lòng thôi.

Ngoài ấy chắc nhiều gió

Đảo không có gì che

Ngoài ấy chắc nhiều sóng

Bố lúc nào cũng nghe.

Bố bảo: hàng rào biển

Là bố đấy, bố ơi

Cùng các chú bạn bố

Giữ đảo và giữ trời.

(Xuân Quỳnh)

1. Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?

2. Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở đảo?

3. Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?

a. bánh chưng

b. hoa

c. thư

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết: Thư gửi bố ngoài đảo (trích)

2. Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 10)

A. Đọc hiểu

Cánh cam lạc mẹ

Cánh cam đi lạc mẹ

Gió xô vào vườn hoang

Giữa bao nhiêu gai góc

Lũ ve sầu kêu ran.

Chiều nhạt nắng trắng sương

Trời rộng xanh như bể

Tiếng cánh cam gọi mẹ

Khản đặc trên lối mòn

Bọ dừa dừng nấu cơm

Cào cào ngừng giã gạo

Xén tóc thôi cắt áo

Đều báo nhau đi tìm

Khu vườn hoang lặng im

Bỗng râm ran khắp lối

Có điều ai cũng nói

Cánh cam về nhà tôi.

NGÂN VỊNH


a. Chuyện gì xảy ra với cánh cam?

b. Những ai đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam?

c. Họ đã làm gì và nói gì để an ủi cánh cam?

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết Cánh cam lạc mẹ

2. Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 2 sách mới các môn học