[Năm 2022] Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án - Kết nối tri thức (5 đề)

[Năm 2022] Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án - Kết nối tri thức (5 đề)

Bộ 5 Đề thi Tiếng việt lớp 2 Học kì 2 Kết nối tri thức có đáp án, chọn lọc năm 2021 - 2022 mới nhất sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Tiếng việt lớp 2.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A. Đọc hiểu

Mây trắng và mây đen

Trên bầu trời cao rộng, mây đen và mây trắng đơng rong ruổi theo gió. Mây trắng xốp, nhẹ, bồng bềnh như một chiếc gối bông xinh xắn. Mây đen vóc dóng nặng nề, đang sà xuống thấp.

Thấy mây đen bay thấp, mây trắng rủ:

- Chúng mình bay lên cao đi! Bay cao thú vị lắm!

- Anh bay lên đi! - Mây đen nói - Tôi còn phải mưa xuống, ruộng đồng đang khô cạn vì hạn hán, muôn loài đang mong chờ tôi.

Mây trắng ngạc nhiên hỏi:

- Làm mưa ư? Anh không sợ tan biến hết hình hài à?

Nói rồi mây trắng bay vút lên. Nó bị gió cuốn tan biến vào không trung.

Mây đen sà xuống thấp rồi hóa thành mưa rơi xuống ruộng đồng, cây cỏ,... Con người và vạn vật reo hò đón mưa. Mưa tạnh, nắng lên rực rỡ. Nước ở ruộng đồng bốc hơi, bay lên, rồi lại kết lại thành những đám mây đen. Những đóm mây đen hoá thành mưa rơi xuống... Cứ như thế, mây đen tồn tại mãi mãi.

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:

a. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người:

A. mây đen và mây trắng

B. nắng và gió

C. bầu trời và ruộng đồng

b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu

A. rong ruổi theo gió

B. bay lên cao

C. sà xuống thấp

c. Vì sao mây đen không theo mây trắng?

A. vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng cây cỏ

B. vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người

C. vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài

d. Câu nào cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật?

e. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:

Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

Con người có nhiều cách để trao đổi với nhau. Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu đưa thư. Những bức thư được buộc vào chân bồ câu. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.

2. Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình

ĐÁP ÁN GỢI Ý

A. Đọc hiểu

a. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người: Mây đen và mây trắng → Đáp án A. 

b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu: bay lên cao → Đáp án B. 

c. Vì sao mây đen không theo mây trắng: vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng cây cỏ → Đáp án A.

d. Câu văn cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật: Mây đen sà xuống thấp rồi lại hóa thành mưa rơi xuống ruộng đồng, cây cỏ...Con người và vạn vật reo hò đón mưa.

e. Các từ chỉ đặc điểm trong câu: xốp, nhẹ, gối bông xinh xắn.

B. Viết

1. Chính tả

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

Con người có nhiều cách để trao đổi với nhau. Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu đưa thư. Những bức thư được buộc vào chân bồ câu. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.

2. Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình

Bài làm tham khảo

Phòng khách nhà em có một chiếc tivi rất lớn. Nó có hình chữ nhật, to phải gấp hơn mười lần chiếc máy tính của bố. Và nó còn siêu mỏng nữa, bề dày hỉ chừng hơn một xăng-ti-mét thôi. Không chỉ có màn hình lớn, tivi còn có thể kết nối internet để xem đủ các bộ phim nữa. Em rất tự hào về chiếc tivi nhà mình.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

A. Đọc hiểu

THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO

(Trích)  

Bây giờ sắp tết rồi

Con viết thư gửi bố (…)

Tết con muốn gửi bố

Cái bánh chưng cho vui

Nhưng bánh thì to quá

Mà hòm thư nhỏ thôi

Gửi hoa lại sợ héo

Đường ra đảo xa xôi

Con viết thư gửi vậy

Hẳn bố bằng lòng thôi.

Ngoài ấy chắc nhiều gió

Đảo không có gì che

Ngoài ấy chắc nhiều sóng

Bố lúc nào cũng nghe.

Bố bảo: hàng rào biển

Là bố đấy, bố ơi

Cùng các chú bạn bố

Giữ đảo và giữ trời.

(Xuân Quỳnh)

1. Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?

2. Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở đảo?

3. Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?

a. bánh chưng

b. hoa

c. thư

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết: Thư gửi bố ngoài đảo (trích)

2. Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi

ĐÁP ÁN GỢI Ý

A. Đọc hiểu

1. Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?

Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp sắp đến Tết.

2. Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở đảo?

Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời.

3. Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?

a. bánh chưng

b. hoa

c. thư

Trả lời: 

Đáp án c. thư

B. Viết

1. Chính tả

2. Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi

Đã có lần em được cha mẹ cho đi chơi ở Đà Lạt. Buổi sáng sớm, không khí Đà Lạt mát lạnh. Xa xa, những khu đồi thông trở nên mờ ảo trong những lớp sương mù. Càng gần trưa, khí hậu càng ấm dần lên, những vườn hoa Đà Lạt càng rực rỡ dưới ánh nắng xuân. Ở nơi đây, con người ta sẽ cảm thấy thoải mái, bình yên tới kì lạ. Đến lúc phải trở về với nhịp sống thường ngày lại lưu luyến không muốn rời đi.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

A. Đọc hiểu

Cánh cam lạc mẹ

Cánh cam đi lạc mẹ

Gió xô vào vườn hoang

Giữa bao nhiêu gai góc

Lũ ve sầu kêu ran.

Chiều nhạt nắng trắng sương

Trời rộng xanh như bể

Tiếng cánh cam gọi mẹ

Khản đặc trên lối mòn

Bọ dừa dừng nấu cơm

Cào cào ngừng giã gạo

Xén tóc thôi cắt áo

Đều báo nhau đi tìm

Khu vườn hoang lặng im

Bỗng râm ran khắp lối

Có điều ai cũng nói

Cánh cam về nhà tôi.

NGÂN VỊNH

a. Chuyện gì xảy ra với cánh cam?

b. Những ai đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam?

c. Họ đõ làm gì và nói gì để an ủi cánh cam?

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết Cánh cam lạc mẹ

2. Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập

ĐÁP ÁN GỢI Ý

A. Đọc hiểu

a. Cánh cam đi lạc mẹ, gió xô vào vườn hoang

b. Những bạn đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam: Bọ dừa, cào cào, xén tóc.

c. Họ đã bảo nhau đi tìm mẹ cho cánh cam và nói cánh cam về nhà mình.

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết Cánh cam lạc mẹ

2. Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập

Bài làm tham khảo

Chiếc bút nhớ là món quà mẹ tặng cho em. Chiếc bút có hình hộp chữ nhật. Chiều dài của bút khoảng 10cm. Thân bút to như ba ngón tay của em dựng thẳng. Bên ngoài bút là một lớp nhựa rất cứng cáp, màu xanh dương. Phần nắp bút có màu đen tuyền như cục than tre. Chiếc bút đã giúp cho em viết lại và ghi nhớ tất cả các kiến thức đã học.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

A. Đọc hiểu

Chuyện quả bầu

1. Ngày xửa ngày xưa có hai vợ chồng đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói một điều bí mật. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui ra.

2. Hai vợ chồng làm theo. Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng thoát nạn. Sau bảy ngày, họ chui ra. Cỏ cây vàng úa. Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người.

3. Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Thấy chồng buồn, chị đem bầu cất lên giàn bếp.

Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp. Lấy làm lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao. Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi quả bầu.

Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước, dính than nên hơi đen. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,... lần lượt ra theo.

Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.

Theo TRUYỆN CỔ KHƠ-MÚ

Chú thích:

- Con dúi: loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang đất.

- Sáp ong: chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ.

- Nương: đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông.

- Tổ tiên: những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc.

Câu hỏi 1. Con Dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?

Câu hỏi 2: Hai vợ chồng làm cách nào đế thoát nạn?

Câu hỏi 3: Có chuvện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

B. Viết

1. Chính tả

Trên các miền đất nước

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.

 Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

 Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh

Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.

2. Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ

ĐÁP ÁN GỢI Ý

A. Đọc hiểu

Câu hỏi 1. Con Dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?

- Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 1, tìm điều bí mật mà Dúi nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết. Đó là câu trả lời cho câu hỏi.

Dúi báo trời sắp mưa to gió lớn tràn ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to khoét rỗng rồi chuẩn bị thức ăn bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới chui ra.

Câu hỏi 2: Hai vợ chồng làm cách nào đế thoát nạn?

- Hướng dẫn: Đọc kĩ đoạn 2, em sẽ tìm được nội dung cho câu trả lời.

- Gợi ý: Hai vợ chồng làm theo lời con dúi Nhờ sống sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng đã thoát nạn”.

Câu hỏi 3: Có chuvện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

- Hướng dẫn: Đọc thầm đoạn 3, em sẽ tìm thấy nội dung câu trả lời.

- Gợi ý: Ít lâu sau người vợ sinh ra một quả bầu. Một thời gian sau “từ trong quả bầu những người con bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ mú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

A. Đọc hiểu

Thăm bạn ốm

Hôm nay đến lớp

Thấy vắng thỏ nâu

Các bạn hỏi nhau

“Thỏ đi đâu thế?"

Gấu liền nói khẽ:

“Thỏ bị ốm rồi

Này các bạn ơi

Đến thăm thỏ nhé!”

“Gấu tôi mua khế

Khế ngọt lại thanh.”

“Mèo tôi mua chanh

Đánh đường mát ngọt."

Hươu mua sữa bột

Nai sữa đậu nành

Chúc bạn khoẻ nhanh

 Cùng nhau đến lớp.

.

a. Vì sao thỏ nâu nghỉ học?

b. Các bạn bàn nhau chuyện gï?

c. Đóng vai một trong số các bạn đến thăm thỏ nâu, nói 2 - 3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với thỏ nâu.

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết 

Cây bàng

Cứ vào mùa đông
Gió về rét buốt
Cây bàng trụi trơ
Lá cành rụng hết
Chắc là nó rét!

Khi vào mùa nóng
Tán lá xoè ra
Như cái ô to
Đang làm bóng mát

Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát!

A bàng tốt lắm
Bàng che cho em
Nhưng ai che bàng
Cho bàng khỏi nắng!

Xuân Quỳnh 

2. Viết đoạn văn kể về công việc của một người

ĐÁP ÁN GỢI Ý

A. Đọc hiểu

a. Thỏ nâu nghỉ học vì thỏ nâu bị ốm.

b. Các bạn bàn nhau chuyện đi thăm thỏ nâu. 

c. Đóng vai một trong số các bạn đến thăm thỏ nâu, nói 2 - 3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với thỏ nâu.

- Đóng vai Gấu: Thỏ nâu ơi, tớ là Gấu đây. Tớ nghe tin Thỏ nâu bị ốm, tớ đến thăm bạn đây. Tớ mua khế cho Thỏ nâu ăn đấy. Chúc bạn chóng khỏe, chúng mình lại cùng đi học nhé. 

- Đóng vai Hươu: Thỏ nâu ơi, tớ là Hươu đây. Tớ nghe tin Thỏ nâu bị ốm, tớ đến thăm bạn đây. Tớ mua sữa bột cho Thỏ nâu ăn đấy. Chúc bạn chóng khỏe, chúng mình lại cùng đi học nhé. 

B. Viết

1. Chính tả: Nghe – viết 

Cây bàng

Cứ vào mùa đông
Gió về rét buốt
Cây bàng trụi trơ
Lá cành rụng hết
Chắc là nó rét!

Khi vào mùa nóng
Tán lá xoè ra
Như cái ô to
Đang làm bóng mát

Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát!

A bàng tốt lắm
Bàng che cho em
Nhưng ai che bàng
Cho bàng khỏi nắng!

                                                Xuân Quỳnh 

2. Viết đoạn văn kể về công việc mà em đã làm cùng người thân

Bài làm tham khảo

Hôm qua, gia đình em quyết định tổng vệ sinh nhà cửa. Bố dọn dẹp phòng khách. Mẹ sẽ phụ trách phòng bếp. Còn chị gái sẽ lau dọn phòng ngủ. Em nhỏ tuổi nhất nhưng vẫn xung phong giúp chăm sóc vườn cây. Em đã nhặt thật sạch toàn bộ cỏ. Sau đó, em còn tưới nước cho cây cối trong vườn. Công việc khá vất vả nhưng em cảm thấy rất vui vẻ.

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 2 sách mới các môn học