Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo năm 2025
Bộ 10 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 mới nhất, chọn lọc từ đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa học kì 1 của các trường Tiểu học trên cả nước giúp học sinh lớp 2 ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa kì 1.
Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo năm 2025
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1053587071
- NGUYEN VAN DOAN - Ngân hàng Vietcombank (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2
(Bộ sách: Chân trời sáng tạo)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bài đọc: Bé Mai đã lớn (SGK – trang 10, 11)
- Câu hỏi: Lúc đầu bé Mai đã thử làm người lớn bằng những cách nào?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
LOÀI CHIM GIỠN SÓNG
Hình ảnh những chú hải âu đã trở nên quen thuộc khi nhắc đến biển cả. Hải âu thường chao liệng trên những cột cờ, cột tín hiệu của tàu biển. Trong hải trình mênh mang sóng nước, giữa bốn bề là biển cả, có những cánh hải âu làm bạn người ta sẽ thấy ấm áp và gần gũi hơn rất nhiều.
Nếu như loài cá chuồn vốn sống ở dưới nước nhưng có khả năng bay được trên không thì ngược lại, chim hải âu sống ở trên trời nhưng lại có khả năng đậu được trên sóng. Hải âu là loài chim có sức bay khá bền bỉ. Trong hành trình tưởng như bất tận trên biển, đôi khi nó cũng cho phép đôi cánh của mình tạm nghỉ ngơi trong giây lát bằng cách đáp xuống những ngọn sóng một cách khá lão luyện. Chính vì thế, hải âu còn được mệnh danh là “loài chim giỡn sóng”.
Nguyễn Xuân Thuỷ
Câu 1 (0,5 điểm). Hình ảnh nào là chim hải âu?
A B C
Câu 2 (0,5 điểm). Theo nội dung bài văn, những cánh hải âu có ý nghĩa như thế nào với người đi biển?
A. Khiến người đi biển cảm thấy ấm áp hơn
B. Khiến người đi biển cảm thấy vui vẻ hơn
C. Khiến người đi biển cảm thấy dũng cảm hơn
Câu 3 (0,5 điểm). Trong khi bay, hải âu thường nghỉ ngơi chốc lát ở đâu?
A. Trên cột cờ
B. Trên cột tín hiệu
C. Trên đầu ngọn sóng
Câu 4 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây đặt đúng dấu câu?
A. Hải âu là loài chim mà em rất thích?
B. Chim hải âu đẹp quá!
C. Vì sao bạn thích chim hải âu.
Câu 5 (1,0 điểm). Viết câu có sử dụng từ chỉ vật ở lớp học.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 6 (1,0 điểm). Tìm từ chỉ con vật trong bảng sau:
bạn |
thân yêu |
thước kẻ |
dài |
quý mến |
cô giáo |
chào |
thầy giáo |
bảng |
nhớ |
học trò |
viết |
đi |
nai |
dũng cảm |
cá heo |
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 7 (1,0 điểm). Tìm 3 từ chỉ thời gian và viết câu sử dụng các từ chỉ thời gian đó
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 8 (1,0 điểm). Đặt một câu có tính chất bất ngờ.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm): Tập chép
Bồ nông có hiếu
Phải năm trời hạn, họ hàng nhà bồ nông gọi nhau rời phương Nam bay lên phương Bắc. Trên đường đi, có hai mẹ con bồ nông chẳng may bị nạn. Bồ nông mẹ bị nắng chiếu quáng mắt, lao phải cành tre, suýt nữa gãy cánh. Bồ nông con dìu mẹ vào một hốc cây, chờ mẹ khỏi mới đi tiếp.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
2. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Bố mẹ em đang đi làm xa, em sang nhà bác chơi. Hãy viết tin nhắn để lại cho bố mẹ yên tâm nhé.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
ĐÁP ÁN GỢI Ý
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
Trả lời:
- Lúc đầu bé Mai đã thử đủ mọi cách để làm người lớn như:
+ Bé đi giày của mẹ
+ Buộc tóc theo kiểu của cô
+ Đeo túi xách và đồng hồ
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
B |
A |
C |
B |
Câu 5 (1,0 điểm). Học sinh ngồi ngay ngắn bên bàn để chuẩn bị làm bài kiểm tra.
Câu 6 (1,0 điểm). Từ chỉ con vật có trong bảng: nai, cá heo.
Câu 7 (1,0 điểm).
Từ chỉ thời gian: mùa đông, chiều chiều, sáng sớm, …
Đặt câu:
- Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trơ trụi lá.
- Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ con trong xóm cùng nhau thả diều.
- Sáng sớm, khi em còn đang ngủ, mẹ đã đi chợ rồi.
Câu 8 (1,0 điểm).
A! Đột nhiên trời nắng quá!
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm): Tập chép
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
2. Tập làm văn (6 điểm):
Bài làm tham khảo
Gửi bố mẹ!
Sáng nay bà đến nhà mình chơi nhưng bố mẹ không có ở nhà nên bà đưa con sang nhà bà chơi. Con viết mấy dòng này báo tin cho bố mẹ biết. Khoảng bốn giờ chiều bà sẽ đưa con về. Con sẽ đi cẩn thận, bố mẹ đừng lo ạ.
Con gái của bố mẹ.
Minh Nga
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2
(Bộ sách: Chân trời sáng tạo)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
I. Trắc nghiệm (7 điểm):
Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:
Những quả đào
Một người ông có ba đứa cháu nhỏ. Một hôm, ông cho mỗi cháu một quả đào. Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò. Vân ăn xong vẫn còn thèm. Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm. Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu.
Câu 1: Người ông giành những quả đào cho ai?
A. Người vợ
B. Các con
C. Những đứa cháu
Câu 2: Trong bài, những bạn nào ăn quả đào ông cho?
A. Xuân và Vân
B. Xuân và Việt
C. Xuân, Vân và Việt
Câu 3: Ông nhận xét gì về bạn Việt?
A. Thích làm vườn
B. Bé dại
C. Người nhân hậu
Câu 4: Các từ “hạt, quả đào, trồng, vườn”. Từ chỉ hoạt động là:
A, Hạt, quả đào
B. trồng
C. vườn, trồng
Câu 5: Từ chỉ đặc điểm trong câu “Còn Việt là người nhân hậu” là:
A, Nhân hậu
B. người
C. Việt
Câu 6: Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
A. Xuân để dành không ăn
B. Ăn xong, Xuân đem hạt trồng vào một cái vò.
C. Xuân cho bạn bị ốm
D. Xuân để phần cho bà.
Câu 7: Vì sao ông nhận xét Vân bé dại?
A. Vì Vân là em út
B. Vì Vân không thích ăn đào
C. Vì ăn xong Vân vẫn còn thèm
D. Vì ông quý Vân nhất.
Câu 8: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu:
Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò.
II. Phần ĐỌC THÀNH TIẾNG
GV kiểm tra các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8 – SGK Tiếng việt 2 tập 1
- Điểm đọc: 2 điểm
- Điểm trả lời câu hỏi: 1 điểm.
1. PHẦN 1:
Câu 1 (4 điểm ): Nghe – viết:
Cô giáo lớp em
Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi.
Đáp lời “ Chào cô ạ!”
Cô mỉm cười thật tươi.
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
2. PHẦN 2:
Câu 2 (6 điểm): Viết 3 - 4 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.
Gợi ý:
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đáp án đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2
Phần đọc hiểu
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
C | A | C | B | A | B | C |
0,5 điểm | 0,5 điểm | 0,5 điểm | 1 điểm | 1 điểm | 0,5 điểm | 1 điểm |
Câu 8 (2 điểm ): Mỗi từ đúng được 0.5 điểm.
Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò.
Phần 1: Nghe- viết
- Mỗi lỗi sai trừ 0,4 điểm
- Các lỗi giống nhau trừ một lần.
- GV tùy từng bài viết của học sinh để trừ điểm.
Phần 2: Tập làm văn
- Em đã làm được việc gì? (2 điểm)
- Em làm việc đó thế nào? (2 điểm )
- Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó? (2 điểm )
- GV tùy từng mức độ để cho điểm học sinh (câu phải đủ ý, học sinh viết đủ số câu đạt điểm tối đa).
Mẫu:
Chiều chủ nhật tuần trước, em có một trải nghiệm thú vị. Em đã được giúp mẹ nấu ăn. Mẹ sẽ nấu món sườn xào chua ngọt, canh rau ngót và đậu rán. Em được phân công phụ trách việc nhặt rau. Em đã cẩn thận nhặt rau theo hướng dẫn của mẹ. Sau đó, em còn rửa rau giúp mẹ. Mẹ cảm thấy rất vui vì đã làm được một việc tốt.
Xem thêm đề thi Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo hay khác:
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án (5 đề)
Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 Chân trời sáng tạo năm 2025 tải nhiều nhất
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 có ma trận (10 đề)
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án (5 đề)
Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa kì 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 tải nhiều nhất
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 có ma trận (10 đề)
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án (5 đề)
Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 tải nhiều nhất
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 có ma trận (10 đề)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán, Tiếng Việt lớp 2 của các bộ sách mới.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 2
- Giáo án Tiếng Việt lớp 2
- Giáo án Toán lớp 2
- Giáo án Tiếng Anh lớp 2
- Giáo án Đạo đức lớp 2
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 2
- Giáo án Tự nhiên và xã hội lớp 2
- Giáo án Âm nhạc lớp 2
- Giáo án Mĩ thuật lớp 2
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi Tiếng Việt lớp 2 (cả ba sách)
- Đề thi Toán lớp 2 (cả ba sách)
- Đề thi Tiếng Anh lớp 2 (cả ba sách)
- Toán Kangaroo cấp độ 1 (Lớp 1, 2)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 (cả ba sách)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 (cả ba sách)
- Bài tập Tiếng Việt lớp 2 (hàng ngày)
- Bài tập Toán lớp 2 (hàng ngày)
- Bài tập Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức
- Bài tập Toán lớp 2 Cánh diều
- Đề cương ôn tập Toán lớp 2
- Ôn hè Toán lớp 2 lên lớp 3
- Ôn hè Tiếng Việt lớp 2 lên lớp 3