Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 26: Đất. Các nhân tố hình thành đất

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 26: Đất. Các nhân tố hình thành đất

A. Lý thuyết

1. Lớp đất trên bề mặt các lục địa

- Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

- Đất gồm có nhiều tầng khác nhau:

   + Trên cùng là tầng chứa mùn (mỏng, màu xám)

   + Giữa là tầng tích tụ sét, sỏi…. (dày, màu vàng đỏ)

   + Dưới cùng là đá mẹ (xuống sâu, màu tùy loại đá).

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 26: Đất. Các nhân tố hình thành đất | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

2. Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng

- Thành phần chính:

   + Thành phần khoáng

   + Thành phần hữu cơ.

- Thành phần khoáng: Chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau.

- Thành phần hữu cơ: Tỉ lệ nhỏ, chủ yếu ở tầng trên, màu xám hoặc đen (sinh vật phân hủy → chất mùn cho cây).

- Ngoài ra, trong đất còn có nước và không khí trong các khe hổng của đất.

- Độ phì: là khả năng cung cấp cho thực vật nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác như nhiệt độ, không khí, để thực vật sinh trưởng và phát triển.

3. Các nhân tố hình thành đất

- Đá mẹ: Đá mẹ: Là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng. Đá mẹ có ảnh hưởng dến màu sắc và tính chất của đất.

- Sinh vật: Sinh ra thành phần hữu cơ.

- Khí hậu:

   + Ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố nhiệt độ và độ ẩm làm phân giải khoáng, hữu cơ.

   + Ảnh hưởng gián tiếp qua chuỗi tác động: Khí hậu → sinh vật → đất.

- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.

Ngoài ra, sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian.

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Hai thành phần chính của lớp đất là:

   A. Hữu cơ và nước

   B. Nước và không khí

   C. Cơ giới và không khí

   D. Khoáng và hữu cơ

Thành phần chính: Thành phần khoáng: Chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau. Thành phần hữu cơ: Tỉ lệ nhỏ, chủ yếu ở tầng trên, màu xám hoặc đen (sinh vật phân hủy → chất mùn cho cây).

Chọn: D.

Câu 2: Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là:

   A. Sinh vật

   B. Đá mẹ

   C. Khoáng

   D. Địa hình

Đá mẹ: Là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng. Đá mẹ có ảnh hưởng dến màu sắc và tính chất của đất.

Chọn: B.

Câu 3: Thành phần khoáng của lớp đất có đặc điểm là:

   A. Chiếm 1 tỉ lệ nhỏ trong đất.

   B. Gồm những hạt có màu sắc loang lỗ và kích thước to nhỏ khác nhau.

   C. Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng là sinh vật.

   D. Tồn tại trên cùng của lớp đất đá.

Thành phần khoáng: Chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau.

Chọn: B.

Câu 4: Đặc điểm nào không đúng với thành phần hữu cơ trong đất

   A. Chiếm 1 tỉ lệ nhỏ trong lớp đất

   B. Có màu xám thẫm hoặc đen

   C. Tồn tại chủ yếu ở lớp trên cùng của đất

   D. Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ

Thành phần hữu cơ: Tỉ lệ nhỏ, chủ yếu ở tầng trên, màu xám hoặc đen (sinh vật phân hủy → chất mùn cho cây). Sinh vật: Sinh ra thành phần hữu cơ.

Chọn: D.

Câu 5: Những loại đất hình thành trên đá mẹ granit thường có:

   A. Màu nâu, hoặc đỏ chứa nhiều chất dinh dưỡng.

   B. Màu xám thẫm độ phì cao.

   C. Màu xám, chua, nhiều cát.

   D. Màu đen, hoặc nâu, ít cát, nhiều phù sa.

Những loại đất hình thành trên đá mẹ granit thường có: Màu xám, chua, nhiều cát.

Chọn: C.

Câu 6: Trong sản xuất nông nghiệp, loại đất dùng để trồng cây công nghiệp lâu năm:

   A. Đất cát pha

   B. Đất xám

   C. Đất phù sa bồi đắp

   D. Đất đỏ badan

Loại đất dùng để trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su,…) là đất đỏ badan

Chọn: D.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần khoáng của lớp đất?

   A. Chiếm phần lớn trọng lượng của đất.

   B. Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất.

   C. Tồn tại chủ yếu trong tầng trên cùng của lớp đất.

   D. Gồm những hạt có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau.

Thành phần khoáng: Chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau. Đá mẹ: Là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng.

Chọn: C.

Câu 8: Trong sản xuất nông nghiệp, loại đất tốt nhất dùng để trồng cây lúa là:

   A. Đất cát pha

   B. Đất xám

   C. Đất phù sa bồi đắp

   D. Đất đỏ badan

Loại đất dùng để trồng cây lúa là đất phù sa bồi đắp.

Chọn: C.

Câu 9: Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm là:

   A. chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất.

   B. đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ.

   C. tồn tại chủ yếu trong tầng trên cùng của lớp đất.

   D. gồm những hạt có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau.

Thành phần hữu cơ: Tỉ lệ nhỏ, chủ yếu ở tầng trên, màu xám hoặc đen (sinh vật phân hủy → chất mùn cho cây).

Chọn: C.

Câu 10: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là

   A. đá mẹ.

   B. địa hình.

   C. khí hậu.

   D. sinh vật.

Sinh vật: Sinh ra thành phần hữu cơ trong đất.

Chọn: D.

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 6 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Địa Lí 6 | Để học tốt Địa Lí 6 được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Địa Lí lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-26-dat-cac-nhan-to-hinh-thanh-dat.jsp