Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 23: Sông và hồ

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 23: Sông và hồ

A. Lý thuyết

1. Sông và lượng nước của sông

a. Sông

   - Khái niệm: Sông là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

   - Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông.

   - Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại thành hệ thống sông.

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 23: Sông và hồ | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 23: Sông và hồ | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

b. Đặc điểm của sông

   - Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong thời gian một giây.

   - Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong năm làm thành thủy chế (chế độ nước của sông).

c. Lợi ích của sông

- Lợi ích:

   + Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

   + Thuỷ điện.

   + Giao thông đường thuỷ.

   + Đánh bắt và nuôi thuỷ sản.

   + Du lịch sông nước.

   + Bồi đắp phù sa, vệ sinh đồng ruộng…

- Hạn chế:

   + Gây ngập lụt trên diện rộng.

   + Thiệt hại về tài sản và tính mạng của con người…

2. Hồ

- Khái niệm: Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền.

- Phân loại:

+ Theo tính chất của nước có hai loại hồ:

Hồ nước mặn

Hồ nước ngọt

+ Theo nguồn gốc hình thành hồ:

Hồ vết tích của các khúc sông

Hồ miệng núi lửa

Hồ nhân tạo

- Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát điện…

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Hồ nào sau đây ở nước ta là hồ nhân tạo:

   A. Hồ Tây

   B. Hồ Trị An

   C. Hồ Gươm

   D. Hồ Tơ Nưng

Hồ Trị An là hồ nhân tạo ở nước ta. Nằm trên sông Đồng Nai, thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hồ là nơi trữ nước để cung cấp cho Nhà máy thủy điện Trị An. Hồ Trị An được khởi công vào năm 1984 và hoàn thành đầu năm 198

Chọn: B.

Câu 2: Lưu vực của một con sông là:

   A. Vùng hạ lưu của sông.

   B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.

   C. Vùng đất đai đầu nguồn.

   D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông.

Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông.

Chọn: B.

Câu 3: Sông có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất nước ta là:

   A. Sông Đồng Nai

   B. Sông Hồng

   C. Sông Đà

   D. Sông Cửu Long

Sông Cửu Long là sông có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất nước ta (507 tỉ m3/năm).

Chọn: D.

Câu 4: Hồ Tây ở Hà Nội nước ta có nguồn gốc hình thành từ:

   A. Nhân tạo

   B. Miệng núi lửa đã tắt

   C. Vùng đá vôi bị xâm thực

   D. Khúc sông cũ

Hồ Tây là hồ Móng ngựa (di tích còn sót lại của một khúc sông cũ).

Chọn: D.

Câu 5: Cửa sông là nơi dòng sông chính:

   A. Tiếp nhận các sông nhánh

   B. Đổ ra biển (hồ)

   C. Phân nước ra cho sông phụ

   D. Xuất phát

Cửa sông là nơi dòng sông chính đổ ra biển (hồ)

Chọn: B.

Câu 6: Hợp lưu là:

   A. Diện tích đất đai có sông chảy qua

   B. Diện tích đất đai bắt nguồn của một sông

   C. Diện tích đất đai nơi sông thoát nước ra

   D. Nơi dòng chảy của 2 hay nhiều hơn các con sông gặp nhau

Hợp lưu là: Nơi dòng chảy của 2 hay nhiều hơn các con sông gặp nhau

Chọn: D.

Câu 7: Chi lưu là:

   A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông

   B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông

   C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính

   D. Các con sông đổ nước vào con sông chính

Chi lưu là con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.

Chọn: C.

Câu 8: Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là:

   A. Sự lên xuống của nước sông trong ngày do sức hút mặt trời

   B. Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm

   C. Nhịp điểu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm

   D. Khả năng chứa nước của con sông đó trong một năm

Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong năm làm thành thủy chế (chế độ nước của sông).

Chọn: C.

Câu 9: Hồ nước mặn thường có ở những nơi:

   A. Có nhiều sinh vật phát triển trong hồ.

   B. Khí hậu khô hạn ít mưa, độ bốc hơi lớn.

   C. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nhưng có độ bốc hơi lớn.

   D. Gần biển do có nước ngầm mặn.

Hồ nước mặn thường có ở những nơi: Khí hậu khô hạn ít mưa, độ bốc hơi lớn. Ví dụ: các hồ trong hoang mạc.

Chọn: B.

Câu 10: Các hồ móng ngựa được hình thành do:

   A. Sụt đất

   B. Núi lửa

   C. Băng hà

   D. Khúc uốn của sông

Hồ Móng ngựa là di tích còn sót lại của một khúc sông cũ. Ví dụ: Hồ Tây (Việt Nam).

Chọn: D.

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 6 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Địa Lí 6 | Để học tốt Địa Lí 6 được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Địa Lí lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-23-song-va-ho.jsp