Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo

A. Lý thuyết

I. Khái quát nội dung câu chuyện

* Câu chuyện 1:

- E-đi-Xơn giúp mẹ qua cơn nguy kịch bằng cách : Tháo gương cánh tủ, mượn thêm gương của hàng xóm, để ở vị trí thích hợp, nhằm tăng ánh sáng để cho Bác sĩ mổ tại nhà.

- Nhận xét về việc làm của E-đi-xơn : Dám nghĩ, dám làm và chủ động trong việc sáng tạo cho ca mổ.

=> Ê - Đi - Xơn dám nghĩ, dám làm và chủ động: Năng động, sáng tạo. Nhờ đó Mẹ được cứu sống, nhờ say mê nghiên cứu, sáng chế ra đèn điện, maý ghi âm, điện thoại, máy chiếu phim, tàu điện...

* Câu chuyện 2:

- Lê Thái Hoàng năng động, sáng tạo trong học tập: Tích cực, chủ động, tự giác học tập, tìm ra cách giải nhanh gọn hơn.

- Luôn tìm tòi những tài liệu, sách, các đề thi học sinh giỏi trên toàn quốc để học, luyện giải (Chép lại...) có lúc học đến 2h sáng.

=> Nhờ đó Lê Thái Hoàng đạt được: Giải nhì Toán quốc gia; Đạt huy chương đồng kỳ thi Toán quốc tế lần thứ 39 tại Đài Loan; Huy chương vàng kỳ thi Olimpíc toàn châu á Thái Bình Dương lần thứ 11; Huy chương vàng kỳ thi Toán quốc tế lần thứ 40 tại Ru- Ma- Ni; Hoàng cùng đội tuyển VNam vươn lên đứng hàng thứ 2 trên thế giới.

=> Ý nghĩa: Năng động, sáng tạo có ý nghĩa rất cần thiết đối với mỗi con người, và cộng đồng xã hội, là phẩm chất cần thiết, chúng ta cần phát huy trong mọi lĩnh vực.

II. Nội dung bài học

2.1 Khái niệm:

- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm.

- Sáng tạo là say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có.

2.2 Biểu hiện:

- Không tự bằng lòng với cái có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có

- Luôn say mê, tìm tòi và phát hiện

- Linh hoạt xử lí các tình huống

- Tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, hiệu quả cao, độc đáo.

2.3 Ý nghĩa:

- Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại. Nó giúp con người có thể vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích đã đề ra một cách nhanh chóng, tốt đẹp.

- Nhờ năng động mà con người làm nên những kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

2.4 Mối quan hệ năng động và sáng tạo:

- Năng động là cơ sở để sáng tạo

- Sáng tạo là động lực để năng động.

2.5 Cách rèn luyện

- Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ

- Biết vượt qua khó khăn, thử thách

- Tìm ra cách tốt nhất, khoa học nhất để đạt được mục đích.

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo | Lý thuyết và trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 chọn lọc có đáp án

(Lao động sáng tạo trong công việc)

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Những điều được cho là năng động, sáng tạo trong công việc là?

A. Biết sắp xếp công việc của mình sao cho hợp lý.

B. Suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết trong công việc hàng ngày.

C. Người năng động, sáng tạo thì càng vất vả.

D. Cả A và B.

Đáp án: D

Câu 2: Trong các hành vi dưới đây , hành vi nào thể hiện tính năng động ?

A. Tham gia các hoạt động của lớp và nhà trường đưa ra.

B. Giup đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

C. Tự tin phát biểu trước đám đông.

D. Cả A,B,C

Đáp án: D

Câu 3: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện tính sáng tạo trong công việc?

A. Vứt đồ đặc bừa bãi

B. Biết sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao hợp lý

C. Đang làm việc này, lại chạy ra làm việc khác

D. Chỉ làm theo những điều được hướng đẫn, chỉ bảo.

Đáp án: B

Câu 4: Câu tục ngữ : “Phải biết lấy mềm để thắng cứng. Lấy yếu để thắng mạnh” nói về người như thế nào.

A. Lười làm , ham chơi

B. Chỉ biết lợi cho mình

C. Có tính năng động, sáng tạo

D. Dám nghĩ , dám làm.

Đáp án: C

Câu 5: Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc lạc phục vụ trong sản xuất được gọi là?

A. Năng động, sáng tạo.

B. Tích cực, tự giác.

C. Cần cù, tự giác.

D. Cần cù, chịu khó.

Đáp án: A

Câu 6: Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít và được ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện?

A. A là người năng động, sáng tạo.

B. A là người tích cực.

C. A là người sáng tạo.

D. A là người cần cù.

Đáp án: A

Câu 7: Đối lập với năng động và sáng tạo là?

A. Làm việc máy móc, không khoa học.

B. Đức tính ỷ lại, phó mặc.

C. Trông chờ vào người khác.

D. Cả A,B,C.

Đáp án: D

Câu 8: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là?

A. Năng động.

B. Chủ động.

C. Sáng tạo.

D. Tích cực.

Đáp án: A

Câu 9: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?

A. Sáng tạo.

B. Tích cực.

C. Tự giác.

D. Năng động.

Đáp án: A

Câu 10: Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là?

A. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động.

B. Năng động là động cơ để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

C. Năng động là mục đích để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

D. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

Đáp án: A

Xem thêm các loạt bài Để học tốt GDCD 9 hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 10 cho con, được tặng miễn phí khóa lớp 9 ôn hè. Đăng ký ngay!

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Giáo dục công dân lớp 9 | Trả lời câu hỏi GDCD 9 được biên soạn bám sát nội dung sgk Giáo dục công dân lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-8-nang-dong-sang-tao.jsp