Giải VBT Địa Lí 9 Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

Bài 1 trang 65 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

a) Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện chăn nuôi đàn bò là do

A. có đồng cỏ vùng núi, đồi phía tây.
B. nhu cầu thị trường về thịt bò tăng mạnh.
C. người dân có tập quán chăn nuôi đàn bò.
XD. Cả 3 ý trên đều đúng.

(giải thích: ý 1, Phần IV, trang 95, SGK Địa lí 9).

b) Ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh không phải do nguyên nhân nào dưới đây?

A. có nhiều bãi cá, bãi tôm ven bờ và trên biển Đông.
XB. ngành thủy sản không chịu tác động của thiên tai.
C. người dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản xa bờ.
D. nhu cầu xuất khẩu thủy sản tăng mạnh.

(giải thích: ý 1, Phần IV, trang 95, SGK Địa lí 9).

Bài 2 trang 66 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2014 (nghìn ha)

Giải VBT Địa Lí 9 Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) | Giải vở bài tập Địa Lí 9

a) Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố Duyên Hải Nam Trung Bộ.

b) Nhận xét về diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố trên.

Lời giải:

a)

Giải VBT Địa Lí 9 Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) | Giải vở bài tập Địa Lí 9

Biểu đồ thể hiện diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố Duyên Hải Nam Trung Bộ năm 2014.

b) Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển ngành nuôi trồng thủy sản:

- Quảng Nam có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất (8,1 nghìn ha).

- Các tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn tiếp theo là Khánh Hòa (5,8 nghìn ha), Bình Định (4,5 nghìn ha), Phú Yên (3 nghìn ha,…

-Tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản thấp nhất là Đà Nẵng (0,5 nghìn ha).

Bài 3 trang 67 VBT Địa lí 9: Đọc biểu đồ dưới đây:

a) Xếp thứ tự (từ lớn đến nhỏ) ba tỉnh, thành phố có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất từ năm.

b) Điền ý phù hợp vào chỗ trống (…).

Sự phát triển và phân bố công nghiệp ở vùng DHNTB đã có những thay đổi lớn từ khoảng năm 2000 trở lại đây. Nhà máy lọc dầu Dung Quất là nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng và đi vào hoạt động đã đưa tỉnh (…) trở thành tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất vùng. Từ chỗ một tỉnh nghèo, công nghiệp chưa phát triển, năm 2005 mới chiếm 5,6% giá trị sản xuất công nghiệp của vùng, đến năm 2013, tỉnh (…) đã tạo tạo ra (…) giá trị sản xuất công nghiệp của vùng DHNTB.

Lời giải:

a) Xếp thứ tự (từ lớn đến nhỏ) ba tỉnh, thành phố có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất từ năm.

Năm 2005: Khánh Hòa, Đà Nẵng, Bình Định.

Năm 2013: Quảng Ngãi, Quảng Nam, Khánh Hòa.

b) Sự phát triển và phân bố công nghiệp ở vùng DHNTB đã có những thay đổi lớn từ khoảng năm 2000 trở lại đây. Nhà máy lọc dầu Dung Quất là nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng và đi vào hoạt động đã đưa tỉnh Quảng Ngãi trở thành tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất vùng. Từ chỗ một tỉnh nghèo, công nghiệp chưa phát triển, năm 2005 mới chiếm 5,6% giá trị sản xuất công nghiệp của vùng, đến năm 2013, tỉnh Quảng Ngãi đã tạo tạo ra 51,0% giá trị sản xuất công nghiệp của vùng DHNTB.

Bài 4 trang 68 VBT Địa lí 9: Nối các cảng biển với một số thành phố của Tây Nguyên bằng tuyến đường ngắn nhất.

Lời giải:

Giải VBT Địa Lí 9 Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) | Giải vở bài tập Địa Lí 9

Bài 5 trang 68 VBT Địa lí 9:

a) Theo hướng từ Bắc vào Nam, hãy điền tên các tỉnh, thành phố với các bãi biển, di sản văn hóa thế giới trong tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung vào bảng sau:

Thứ tự12345
Tên các tỉnh, thành phố
Các bãi biển đẹp
Di sản văn hóa thế giới

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng nhất.

Lời giải:

a)

Thứ tự12345
Tên các tỉnh, thành phốThừa Thiên HuếĐà NẵngQuảng NamQuảng NgãiBình Định
Các bãi biển đẹpLăng CôMỹ KhêSa HuỳnhQuy Nhơn
Di sản văn hóa thế giớiCố đô Huế, Nhã nhạc cung đình HuếPhố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn

b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của:

A. vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. vùng Bắc Trung Bộ.
C. vùng Tây Nguyên.
XD. Cả 3 vùng trên.

(giải thích: Phần V, trang 98, SGK Địa lí 9).

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 | Giải VBT Địa Lí 9 được biên soạn bám sát nội dung VBT Địa Lí lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.