Lý thuyết, 400 câu Trắc nghiệm Địa Lí lớp 9 chọn lọc có đáp án chi tiết

Lý thuyết, 400 câu Trắc nghiệm Địa Lí lớp 9 chọn lọc có đáp án chi tiết

Loạt bài trình bày đầy đủ lý thuyết Địa Lí lớp 9 và hệ thống 400 câu hỏi trắc nghiệm theo bài học có đáp án và giải thích giúp các bạn yêu thích và học tốt môn Địa Lí lớp 9.

Kiến thức trọng tâm môn Địa Lí lớp 9

Bộ trắc nghiệm Địa Lí 9 ôn thi vào lớp 10 năm 2021

Địa Lí Dân Cư

Quảng cáo

Địa Lí Kinh Tế

Quảng cáo

Sự Phân Hóa Lãnh Thổ

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

1. Các dân tộc ở Việt Nam

a. Thành phần

Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số (khoảng 86% dân số cả nước).

Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết

Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999 (%)

Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết

Hình ảnh: Lớp học vùng cao

b. Đặc điểm

- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…

- Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, tất cả cùng chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

   + Người Việt:

      Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.

      Nhiều nghề thủ công đạt mức tinh xảo.

      Lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật.

   + Các dân tộc ít người:

      Trình độ phát triển kinh tế khác nhau. Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.

      Có kinh nghiệm trong trồng cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công.

   + Người Việt định cư nước ngoài:

      Là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

      Gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước.

2. Phân bố các dân tộc

2.1. Dân tộc kinh

Phân bố rộng khắp trên cả nước, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và ven biển.

2.2. Các dân tộc ít người

- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.

- Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:

   + Trung du và miền núi Bắc bộ:

      Vùng thấp: Tả ngạn sông Hồng: Tày, Nùng.

      Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả: Thái, Mường.

      Từ 700 đến 1000m: Người Dao.

      Trên núi cao: Người Mông.

   + Trường Sơn-Tây Nguyên:

      Kon Tum và Gia Lai: Ê đê, Đắk Lắk, Gia rai.

      Lâm Đồng: Cơ ho,…

   + Duyên hải cực Nam Trung bộ và Nam Bộ:

      Người Chăm, Khơ me sống đan xen với người Việt.

      Người Hoa sống chủ yếu ở các đô thị chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh.

      Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với xóa đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng lên, môi trường được cải thiện.

Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết

Hình ảnh: Chủ tịch nước Trương Tấn Sang chụp ảnh lưu niệm với các đại biểu và cộng đồng các dân tộc

Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết

Dân tộc Mông canh tác trên ruộng bậc thang

Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết

Lễ trưởng thành của người Ê đê

Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Câu 1: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:

A. 52 dân tộc

B. 53 dân tộc

C. 54 dân tộc

D. 55 dân tộc

Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm phần lớn. Một số dân tộc có trên 1 triệu người như Chăm, Hoa, Nùng, Mông, …

Đáp án: C.

Câu 2: Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số:

A. 85%       B. 86%

C. 87%       D. 88%

Dân tộc kinh chiếm phần lớn dân số ở nước ta, khoảng 86% (1999).

Đáp án: B.

Câu 3: Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm:

A. Tày, Thái, Mường, Khơ-me.

B. Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân Kiều.

C. Chăm, Hoa, Nùng, Mông.

D. Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.

Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có dân tộc Chăm, Hoa, Nùng, Mông.

Đáp án: C.

Câu 4: Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:

A. Điều kiện tự nhiên.

B. Tập quán sinh hoạt và sản xuất.

C. Nguồn gốc phát sinh.

D. Chính sách của nhà nước.

Sự phân bố dân tộc dựa trên nhiều nhân tố: Tập quán sinh hoạt và sản xuất. Do mỗi dân tộc từ xưa đã có tập quán sinh hoạt và sản xuất khác nhau (người Mông sống trên núi cao → Ruộng bậc thang, người kinh ở đồng bằng → trồng lúa nước).

Đáp án: B.

Câu 5: Các dân tộc ít ngưới chủ yếu sống tập trung ở:

A. Đồng bằng

B. Miền núi

C. Trung du

D. Duyên Hải

Nước ta có 54 dân tộc và các dân tộc ít người như Mông, Thái, Ê Đê, Ba Na,… chủ yếu sống ở miền núi như Tây Bắc, dọc dãy trường Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên,…

Đáp án: B.

Câu 6: Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu:

A. Đồng bằng, duyên hải

B. Miền Núi

C. Hải đảo

D. Nước Ngoài

Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và duyên hải ven biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

Đáp án: A.

Câu 7: Trung du niền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:

A. Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông.

B. Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.

C. Tày, Mừng, Gia-rai, Mơ nông.

D. Dao, Nùng, Chăm, Hoa.

Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người như Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông, Khơ Mú,…

Đáp án: A.

Câu 8: Duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:

A. Chăm, Khơ-me.

B. Vân Kiều, Thái.

C. Ê –đê, mường.

D. Ba-na, cơ –ho.

Vùng duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt.

Đáp án: A.

Câu 9: Ở vùng thấp từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là địa bàn cư trú chủ yếu của:

A. Dân tộc Tày; Nùng.

B. Dân tộc Thái, Mường.

C. Dân tộc Mông.

D. Dân tộc Ê-đê, Gia rai.

Ở vùng thấp từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là địa bàn cư trú chủ yếu của: Dân tộc Thái, Mường.

Đáp án: B.

Câu 10: Trên các vùng núi cao ở Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc:

A. Mông

B. Dao

C. Thái

D. Mường

Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người dân tộc Mông. Người dân tộc Mông ở Việt Nam hiện nay có trên 1 triệu người.

Đáp án: A.

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 9 khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Địa Lí 9 | Để học tốt Địa Lí 9 được biên soạn bám sát nội dung sgk Địa Lí lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm hỏi bài 2k6